Thủ tuc cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để đăng ký kết hôn với người nước ngoài
Tôi năm nay đủ 18 tuổi, có hộ khẩu thường trú tại huyện Đan Phượng, Hà Nội. Hiện nay tôi đang chuẩn bị hồ sơ để làm thủ tục đăng ký kết hôn với anh Lý Khắc Cường, quốc tịch Trung Quốc tại cơ quan...
Tôi năm nay đủ 18 tuổi, có hộ khẩu thường trú tại huyện Đan Phượng, Hà Nội. Hiện nay tôi đang chuẩn bị hồ sơ để làm thủ tục đăng ký kết hôn với anh Lý Khắc Cường, quốc tịch Trung Quốc tại cơ quan có thẩm quyền của Trung Quốc ở Trung Quốc. Xin hỏi theo quy định của pháp luật Việt Nam thì tôi có đủ điều kiện để được đăng ký kết hôn với chồng là người Trung Quốc không? Tôi muốn xin cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để làm thủ tục đăng ký kết hôn ở nước ngoài thì xin cấp ở đâu và thủ tục như thế nào? Hồ sơ cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có phải chuyển lên Sở Tư pháp để thẩm tra, xác minh không?
Trả lời:
Điều kiện đăng ký kết hôn được quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, cụ thể như sau:
- Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
- Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
- Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
- Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này (Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;…).
Như vậy, nếu bạn thỏa mãn các điều kiện theo quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 nêu trên thì bạn sẽ được đăng ký kết hôn với anh Lý Khắc Cường tại cơ quan có thẩm quyền của Trung Quốc ở Trung Quốc.
Về thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được quy định tại Điều 21 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP, cụ thể như sau:
“1. Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
2. Quy định tại Khoản 1 Điều này cũng được áp dụng để cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân nước ngoài và người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam, nếu có yêu cầu.”.
Theo quy định này thì bạn đến UBND xã nơi bạn có hộ khẩu thường trú để làm thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho bản thân.
Về thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được quy định tại Điều 22 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch, như sau:
“1. Người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nộp Tờ khai theo mẫu quy định. Trường hợp yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
2. Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình hoặc nộp giấy tờ hợp lệ để chứng minh; nếu thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 37 của Nghị định này thì nộp bản sao trích lục hộ tịch tương ứng.
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu. Nếu người yêu cầu có đủ điều kiện, việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là phù hợp quy định pháp luật thì công chức tư pháp - hộ tịch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký cấp 01 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có yêu cầu. Nội dung Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi đúng tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu và mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
4. Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau, người đó có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình. Trường hợp người đó không chứng minh được thì công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đã từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã được yêu cầu tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu về tình trạng hôn nhân của người đó trong thời gian thường trú tại địa phương.
5. Ngay trong ngày nhận được văn bản trả lời, nếu thấy đủ cơ sở, Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người yêu cầu theo quy định tại Khoản 3 Điều này.
6. Trường hợp cá nhân yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác hoặc do Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã hết thời hạn sử dụng theo quy định tại Điều 23 của Nghị định này, thì phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đó.”
Ngoài ra, bạn phải xuất trình Giấy Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu, sổ hộ khẩu (theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP).
Như vậy, căn cứ quy định trên thì thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân Việt Nam để làm thủ tục đăng ký kết hôn ở trong nước, đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài là một, không có sự khác biệt. Cũng theo quy định này thì thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được giải quyết hoàn toàn tại UBND cấp xã, hồ sơ cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không phải chuyển lên Sở Tư pháp để thẩm tra, xác minh.
Admin PBGDPL