📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Thành lập doanh nghiệp

Thành lập công ty TNHH 1 thành viên

Tư vấn thủ tục Thành lập công ty TNHH 1 thành viên uy tín, giá rẻ, theo quy định của pháp luật hiện hành. Liên hệ LegalZone ngay hôm nay!

Thành lập công ty TNHH 1 thành viên

Chính vì vậy nếu bạn nghĩ bạn có khả năng kinh doanh với nguồn vốn của riêng mình thì loại hình Công ty TNHH 1 thành viên rất phù hợp với bạn. Bài viết sau đây của LegalZone sẽ giúp bạn hiểu đầy đủ và chính xác về thủ tục thành lập Công ty TNHH một thành viên

Thành lập công ty TNHH 1 thành viên là gì?

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

Đặc điểm:

Chủ sở hữu Công ty TNHH 1 TV phải là cá nhân hoặc pháp nhân

Công ty TNHH 1TV là loại hình doanh nghiệp có chế độ chịu trách nhiệm hữu hạn

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phần để huy động vốn. Vậy nên khi doanh nghiệp muốn tăng thêm số vốn thì chủ sở hữu doanh nghiệp phải đủ số vốn muốn tăng thêm. Nếu không thì công ty TNHH 1 TV phải đăng ký chuyển loại hình khi muốn huy động thêm vốn từ thành viên khác hay phát hành cổ phần.

Thủ tục Thành lập Công ty TNHH 1 thành viên gồm:

Bước 1: Chuẩn bị bộ hồ sơ Thành lập công ty TNHH một thành viên

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục I-2 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;

Điều lệ công ty (có đầy đủ chữ ký của người tham gia thành lập doanh nghiệp);

Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của người đại diện theo ủy quyền.

Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:a. Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân;b. Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước);c. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức.

Bước 2: Nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lêm phòng đăng ký kinh doanh, sở kế hoạch đầu tư.

Trong Thời gian: 03 ngày làm việc (kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ). Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

Bước 3: Nhận kết quả đăng ký Thành lập công ty TNHH 1 thành viên.

Bước 4: Công bố nội dung đăng ký Doanh nghiệp

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục và phải trả phí theo quy định.

Bước 5: Khắc con dấu tròn của doanh nghiệp

Doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của doanh nghiệp. và Nội dung con dấu phải thể hiện những thông tin sau đây: Tên doanh nghiệp; Mã số doanh nghiệp.

Bước 6: Thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh

Trước khi sử dụng, doanh nghiệp có nghĩa vụ thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục và phải trả phí theo quy định.

Thời gian hoàn thành thủ tục

Thời gian hoàn thành thủ tục thành lập công ty TNHH 1 thành viên là từ 1 – 3 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ

Lệ phí:

+ 100.000 đồng/lần đối với hồ sơ nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh (Nộp tại thời điểm nộp hồ sơ). + Miễn lệ phí đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử

Căn cứ pháp lý:

Luật doanh nghiệp 2014;

Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;

Nghị định số 108/2018/NĐ-CP sửa đổi bổ sung nghị định số 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;

Thông tư số 130/2017/TT-BTC

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ

Luật Sư Việt Nam

Bình luận