Thang lương, bảng lương phải được công bố công khai tại nơi làm việc trước khi thực hiện
Công ty nơi chúng em làm việc không niêm yết công khai thang lương, bảng lương cho người lao động biết. Công ty thực hiện trả lương, theo mặt bằng chung là thấp và vào tài khoản ngân hàng. Chính vì...
Không biết, Công ty có phải niêm yết công khai thang lương, bảng lương để mọi người biết mức lương tối thiểu thấp nhất mà người lao động được trả hay không?
Trả lời
Theo khoản 1 Điều 90 Bộ luật Lao động năm 2019, “Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác”.
Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu. Người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau.
Mức lương tối thiểu, theo khoản 1 Điều 91 của Bộ luật này, “là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội”.
Mức lương tối thiểu được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng, giờ. Mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; quan hệ cung, cầu lao động; việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; khả năng chi trả của doanh nghiệp.
Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 38/2022/NĐ-CP ngày 12/6/2022 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau:
Vùng Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) Vùng I 4.680.000 22.500 Vùng II 4.160.000 20.000 Vùng III 3.640.000 17.500 Vùng IV 3.250.000 15.600
Danh mục địa bàn vùng I, vùng II, vùng III, vùng IV được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
Vì vậy, tùy thuộc Công ty bạn làm việc đang hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào, tra cứu tại Phụ lục của Nghị định số 38/2022/NĐ-CP nêu trên để xác định mức lương thấp nhất mà Công ty phải trả cho người lao động.
Nếu có hành vi trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định, theo khoản 3 Điều 17 Nghị định số 12/2022/NĐ-CP ngày 07/01/2022 của Chính phủ, Công ty nơi bạn làm việc với tư cách người sử dụng lao động bị phạt tiền theo các mức sau đây:
“a) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
b) Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
c) Từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người lao động trở lên”.
Đồng thời, Công ty còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả “Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này” (điểm a khoản 5 của Điều này).
Về xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động, Điều 93 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định:
“1. Người sử dụng lao động phải xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động làm cơ sở để tuyển dụng, sử dụng lao động, thỏa thuận mức lương theo công việc hoặc chức danh ghi trong hợp đồng lao động và trả lương cho người lao động.
2. Mức lao động phải là mức trung bình bảo đảm số đông người lao động thực hiện được mà không phải kéo dài thời giờ làm việc bình thường và phải được áp dụng thử trước khi ban hành chính thức.
3. Người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở khi xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động.
Thang lương, bảng lương và mức lao động phải được công bố công khai tại nơi làm việc trước khi thực hiện”.
Theo điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định số 12/2022/NĐ-CP, “Không công bố công khai tại nơi làm việc trước khi thực hiện: thang lương, bảng lương; mức lao động; quy chế thưởng”, Công ty nơi bạn làm việc bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
Thu Hường
Vũ Thị Thanh Tú