📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Giải đáp pháp luật

Tạm đình chỉ hành nghề công chứng

Tôi được giới thiệu đến Văn phòng công chứng F thực hiện công chứng hợp đồng, giao dịch của bản thân. Tại đây, công chứng viên N hướng dẫn và thực hiện công chứng hợp đồng, giao dịch cho tôi. Tuy...

Tôi băn khoăn muốn biết: Công chứng viên N đã đủ điều kiện để hành nghề công chứng chưa? Nếu công chứng viên hành nghề trong thời gian bị tạm đình chỉ thì bị xử lý như thế nào theo pháp luật?

Trả lời:

Điều 14 Luật Công chứng năm 2014 quy định về tạm đình chỉ hành nghề công chứng như sau:

“1. Sở Tư pháp nơi công chứng viên đăng ký hành nghề quyết định tạm đình chỉ hành nghề của công chứng viên trong các trường hợp sau đây:

a) Công chứng viên đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

b) Công chứng viên đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính.

2. Thời gian tạm đình chỉ hành nghề công chứng tối đa là 12 tháng.

3. Sở Tư pháp quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ hành nghề công chứng trước thời hạn đối với công chứng viên trong các trường hợp sau đây:

a) Có quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án hoặc bản án đã có hiệu lực của Tòa án tuyên không có tội;

b) Không còn bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

4. Quyết định tạm đình chỉ và quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ hành nghề công chứng phải được gửi cho công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng nơi công chứng viên làm việc, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) và Bộ Tư pháp”.

Như vậy, cơ quan có thẩm quyền sẽ ra quyểt định tạm đình chỉ hành nghề công chứng khi công chứng viên đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; Công chứng viên đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính. Thời gian tạm đình chỉ hành nghề công chứng tối đa là 12 tháng. Công chứng viên N nếu đã bị tạm đình chỉ hành nghề công chứng cách đây hơn 20 tháng, như vậy công chứng viên N đã hết thời hạn bị tạm đình chỉ hành nghề.

Theo khoản 5 và điểm c khoản 9 Điều 15 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP ngày 15/7/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã quy định:

“Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Sử dụng thẻ công chứng viên của người khác để hành nghề công chứng;

b) Hành nghề trong thời gian bị tạm đình chỉ hành nghề công chứng hoặc trong thời gian bị tước quyền sử dụng thẻ công chứng viên” (Khoản 5 Điều 15)

“Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.

b) Buộc tổ chức hành nghề công chứng đang lưu trữ hồ sơ công chứng thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền, nghĩa vụ liên quan về hành vi vi phạm”. (Điểm c khoản 9 Điều 15)

Lưu ý: Mức phạt tiền này là mức phạt tiền đối với cá nhân.

Nếu công chứng viên vẫn cố tiếp tục hành nghề trong thời gian bị tạm đình chỉ hành nghề công chứng thì bị phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng; Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm; Buộc tổ chức hành nghề công chứng đang lưu trữ hồ sơ công chứng thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền, nghĩa vụ liên quan về hành vi vi phạm.

Như Quỳnh

Đỗ Như Quỳnh

Xem thêm

Luật Sư Việt Nam

Bình luận