📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Giải đáp pháp luật

Sai chữ đệm và ngày sinh trong Giấy chứng nhận kết hôn có được cải chính không?

Vợ chồng tôi đăng ký kết hôn năm 1995. Khi làm thủ tục đăng ký kết hôn, tên đệm theo Giấy khai sinh của tôi là Nguyễn Thị V nhưng tôi đã khai vào tờ khai là Nguyễn Hồng V.

Vợ chồng tôi đăng ký kết hôn năm 1995. Khi làm thủ tục đăng ký kết hôn, tên đệm theo Giấy khai sinh của tôi là Nguyễn Thị V nhưng tôi đã khai vào tờ khai là Nguyễn Hồng V. Còn chồng tôi khai nhầm ngày sinh từ ngày 15/7/1966 thành ngày 25/7/1966, dẫn đến Giấy chứng nhận kết hôn của chúng tôi không thống nhất về tên đệm và ngày sinh so với Giấy khai sinh của tôi và của chồng tôi. Xin hỏi trường hợp của chúng tôi có được chỉnh sửa tên đệm và ngày sinh cho đúng với Giấy khai sinh của tôi và của chồng tôi không? Nếu được thì chúng tôi cần chuẩn bị những giấy tờ gì?

Trả lời:

Điều 6 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch quy định về giá trị pháp lý của Giấy khai sinh như sau:

“1. Giấy khai sinh là giấy tờ hộ tịch gốc của cá nhân.

2. Mọi hồ sơ, giấy tờ của cá nhân có nội dung về họ, chữ đệm, tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha, mẹ, con phải phù hợp với Giấy khai sinh của người đó.

3. Trường hợp nội dung trong hồ sơ, giấy tờ cá nhân khác với nội dung trong Giấy khai sinh của người đó thì Thủ trưởng cơ quan, tổ chức quản lý hồ sơ hoặc cấp giấy tờ có trách nhiệm điều chỉnh hồ sơ, giấy tờ theo đúng nội dung trong Giấy khai sinh.”

Căn cứ quy định trên, thì trường hợp của vợ chồng anh, chị là có cơ sở để được cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật về hộ tịch.

Tại khoản 2, Điều 7 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch quy định về điều kiện cải chính hộ tịch như sau:

2. Cải chính hộ tịch theo quy định của Luật Hộ tịch là việc chỉnh sửa thông tin cá nhân trong Sổ hộ tịch hoặc trong bn chính giấy tờ hộ tịch và chỉ được thực hiện khi có đủ căn cứ để xác định có sai sót do lỗi của công chức làm công tác hộ tịch hoặc của người yêu cầu đăng ký hộ tịch.

Mặt khác tại khoản 1, 2 Điều 17 Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định số 123 /2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch hướng dẫn cải chính hộ tịch như sau:

1. Việc cải chính hộ tịch chỉ được giải quyết sau khi xác định có sai sót khi đăng ký hộ tịch; không cải chính nội dung trên giấy tờ hộ tịch đã được cấp hợp lệ nhằm hợp thức hóa thông tin trên hồ sơ, giấy tờ cá nhân khác.

2. Sai sót trong đăng ký hộ tịch là sai sót của người đi đăng ký hộ tịch hoặc sai sót của cơ quan đăng ký hộ tịch.

Như vậy, đối chiếu với quy định trên thì trường hợp của anh chị được xác định là có sai sót do lỗi của người đi đăng ký kết hôn nên anh, chị sẽ phải làm thủ tục cải chính hộ tịch.

Anh, chị cần đến UBND cấp huyện nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú của anh, chị để đăng ký thủ tục cải chính chữ đệm và cải chính ngày sinh trong Giấy chứng nhận kết hôn của anh, chị theo quy định tại khoản 3 Điều 46 Luật Hộ tịch: “3. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú của cá nhân có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước; xác định lại dân tộc.

Về thủ tục đăng ký cải chính hộ tịch được quy định tại khoản 1, Điều 47 Luật Hộ tịch: “Thủ tục đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch được áp dụng theo quy định tại Điều 28 của Luật này.”

“Điều 28. Thủ tục đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch

1. Người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy tờ liên quan cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy việc thay đổi, cải chính hộ tịch là có cơ sở, phù hợp với quy định của pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan, công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.

Trường hợp thay đổi, cải chính hộ tịch liên quan đến Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn thì công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung thay đổi, cải chính hộ tịch vào Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn.

Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc.

3. Trường hợp đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch không phải tại nơi đăng ký hộ tịch trước đây thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến Ủy ban nhân dân nơi đăng ký hộ tịch trước đây để ghi vào Sổ hộ tịch.

Trường hợp nơi đăng ký hộ tịch trước đây là Cơ quan đại diện thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến Bộ Ngoại giao để chuyển đến Cơ quan đại diện ghi vào Sổ hộ tịch.”

Như vậy, khi làm thủ tục đăng ký cải chính chữ đệm và cải chính ngày sinh trong Giấy chứng nhận kết hôn, anh, chị cần chuẩn bị các giấy tờ: Tờ khai theo mẫu quy định; Giấy Chứng nhận kết hôn; Giấy khai sinh và xuất trình bản chính một trong các giấy tờ là hộ chiếu, CMND, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân (theo quy định tại khoản 1, Điều 2, Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch).

Tun Đạt

Nguyễn Sỹ Tuấn

Xem thêm

Luật Sư Việt Nam

Bình luận