📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Giải đáp pháp luật

Trình tự, thủ tục cấp phép xây dựng công trình trên đất nông nghiệp tại các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung?

Tôi được biết thành phố Hà Nội vừa mới thông qua Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố về việc cho phép xây dựng công trình trên đất nông nghiệp trong các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung...

Xin hỏi những loại công trình nào được xây dựng trên đất nông nghiệp và trình tự, thủ tục cấp phép như thế nào?

Trả lời:

Tại khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 32 Luật Thủ đô có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2025 quy định như sau:

Điều 32. Phát triển nông nghiệp, nông thôn

1. Phát triển nông nghiệp Thủ đô theo hướng nông nghiệp sinh thái, bền vững; chú trọng đến sự tương tác giữa các yếu tố môi trường, kinh tế - xã hội nhằm bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa, lịch sử trong nông nghiệp, nông thôn; phòng, chống thiên tai, bảo vệ môi trường, hệ sinh thái, tạo ra các sản phẩm chất lượng, an toàn thực phẩm, hiệu quả kinh tế cao.

Phát triển bền vững các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung. Trong vùng sản xuất nông nghiệp tập trung được sử dụng đất kết hợp đa mục đích, được bố trí đất nông nghiệp sử dụng vào việc xây dựng công trình phục vụ trực tiếp cho sản xuất nông nghiệp, chế biến, bảo quản, trưng bày, giới thiệu sản phẩm, giáo dục trải nghiệm, du lịch sinh thái.

3. Hội đồng nhân dân Thành phố quy định các nội dung sau đây:

..

b) Điều kiện, trình tự, thủ tục cấp phép xây dựng, loại công trình và tỷ lệ diện tích đất nông nghiệp được sử dụng để xây dựng công trình trên đất nông nghiệp phục vụ trực tiếp cho sản xuất nông nghiệp, chế biến, bảo quản, trưng bày, giới thiệu sản phẩm, cảnh quan du lịch, giáo dục trải nghiệm tại các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung.

Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội đã ban hành Nghị quyết số 38/2025/NQ-HĐND ngày 29/9/2025 có hiệu lực thi hành ngày 10/10/2025 quy định điều kiện, trình tự, thủ tục cấp phép xây dựng, loại công trình và tỷ giá diện tích đất nông nghiệp được sử dụng để xây dựng công trình trên đất nông nghiệp phục vụ trực tiếp cho sản xuất nông nghiệp, chế biến, bảo quản, trưng bày, giới thiệu sản phẩm, cảnh quan du kịch tại các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Tại Điều 7, Điều 8 Quy định kèm theo Nghị quyết số 38/2025/NQ-HĐND ngày 29/9/2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội có hiệu lực thi hành ngày 10/10/2025 quy định như sau:

Điều 7. Loại công trình phục vụ trực tiếp cho sản xuất nông nghiệp, chế biến, bảo quản, trưng bày, giới thiệu sản phẩm, cảnh quan du lịch

1. Công trình phục vụ trực tiếp cho sản xuất nông nghiệp:

a) Công trình phục vụ chứa vật tư nông nghiệp, máy móc, dụng cụ lao động là công trình dạng nhà có kết cấu móng, tường xây gạch 110 hoặc vách bằng vật liệu lắp ghép; nền lát gạch xi măng, gạch chỉ hoặc láng xi măng có đánh mầu; mái lợp bằng tôn hoặc tấm nhựa hoặc các vật liệu thân thiện với môi trường;

b) Công trình để sản xuất mạ khay phục vụ cấy máy là công trình dạng nhà có kết cấu móng, cột thép hoặc bê tông; vách bằng vật liệu lắp ghép (được xây tường gạch 110, cao tối đa 40 cen-ti-mét (cm) so với mặt đất); mái lợp bằng tôn hoặc tấm nhựa hoặc các vật liệu thân thiện với môi trường;

c) Công trình nhà ươm, nhà trồng cây nông nghiệp là công trình được xây dựng và lắp đặt bởi các kết cấu khung và bao quanh bằng màng chất dẻo, tấm nhựa phẳng hoặc các loại lưới, nhằm kiểm soát yếu tố môi trường, sâu bệnh hại và đảm bảo thực hiện thuận lợi các hoạt động ươm, trồng và chăm sóc cây trồng; đảm bảo các tiêu chuẩn theo quy định tại Tiêu chuẩn Quốc gia hiện hành về nhà ươm, trồng cây nông nghiệp. Không xây dựng công trình nhà ươm, nhà trồng cây nông nghiệp tại vùng sản xuất lúa tập trung.

2. Công trình phục vụ chế biến, bảo quản nông sản là công trình dạng nhà có kết cấu móng, cột thép hoặc bê tông; vách bằng vật liệu lắp ghép (được xây tường gạch 110, cao tối đa 40 cen-ti-mét (cm) so với mặt đất); mái lợp bằng tôn hoặc tấm nhựa; được lắp đặt silo, máy xay sát, máy sấy thóc, dây chuyền phục vụ sơ chế, sấy thóc và hệ thống thiết bị khác phục vụ hoạt động sơ chế ban đầu và bảo quản nông sản đối với sản xuất rau, hoa, cây ăn quả hoặc phục vụ sấy thóc và xay sát gạo.

3. Công trình phục vụ trưng bày, giới thiệu sản phẩm nông nghiệp là công trình dạng nhà có kết cấu móng, cột thép hoặc bê tông; vách bằng vật liệu lắp ghép (được xây tường gạch 110, cao tối đa 40 cen-ti-mét (cm) so với mặt đất), mái lợp bằng tôn hoặc tấm nhựa hoặc các vật liệu thân thiện với môi trường.

Công trình phục vụ trưng bày, giới thiệu sản phẩm nông nghiệp chỉ được xây dựng tại vùng sản xuất nông nghiệp tập trung có hạng mục công trình cảnh quan du lịch. Đảm bảo yêu cầu không đặt ở vị trí lối ra, vào, đấu nối trực tiếp với đường giao thông của khu vực theo quy định hiện hành.

4. Công trình cảnh quan du lịch là hệ thống công trình, với mục đích cung cấp dịch vụ du lịch diễn ra tại các đơn vị đang tiến hành sản xuất nông nghiệp, bao gồm các hạng mục: nhà tiếp đón; nhà vệ sinh; chòi nghỉ chân; hệ thống biển chỉ dẫn và các công trình kết cấu quy mô nhỏ lẻ khác để tạo điểm nhấn thẩm mỹ, phục vụ đi lại, dịch vụ du lịch; không bao gồm lưu trú, nhà hàng.

a) Nhà tiếp đón là công trình dạng nhà có kết cấu móng, cột thép hoặc bê tông, vách bằng vật liệu lắp ghép (được xây tường gạch 110 cao tối đa 40 cen-ti-mét (cm) so với mặt đất), mái lợp bằng tôn hoặc tấm nhựa hoặc các vật liệu thân thiện với môi trường;

b) Chòi nghỉ chân là công trình dạng nhà có kết cấu móng, cột thép hoặc bê tông, không có vách xung quanh, mái lợp bằng tôn hoặc tấm nhựa hoặc các vật liệu thân thiện với môi trường;

c) Nhà vệ sinh dạng nhà có kết cấu móng, tường xây gạch 110 hoặc vách bằng vật liệu lắp ghép; nền lát gạch xi măng, gạch chỉ hoặc láng xi măng có đánh mầu; mái lợp bằng tôn hoặc tấm nhựa hoặc các vật liệu thân thiện với môi trường;

d) Các công trình còn lại là các dạng vật kiến trúc không có kết cấu dạng nhà.

Điều 8. Tỷ lệ diện tích đất nông nghiệp được sử dụng để xây dựng công trình

1. Công trình phục vụ trực tiếp cho sản xuất nông nghiệp:

a) Công trình phục vụ chứa vật tư nông nghiệp, máy móc, dụng cụ lao động:

- Trong vùng sản xuất hoa, cây cảnh tập trung: tổ chức, cá nhân có diện tích đất từ 2.000 mét vuông (m2) trở lên được sử dụng không quá 1,5% diện tích để xây dựng 01 công trình, diện tích công trình tối đa 30 mét vuông (m2).

- Trong vùng sản xuất cây ăn quả tập trung: tổ chức, cá nhân có diện tích đất từ 10.000 mét vuông (m2) trở lên được được sử dụng không quá 0,3% diện tích để xây dựng 01 công trình, diện tích công trình tối đa 30 mét vuông (m2).

- Trong vùng nuôi trồng thủy sản tập trung: tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có diện tích đất nuôi trồng thủy sản từ 5.000 mét vuông (m2) trở lên được sử dụng không quá 0,6% diện tích để xây dựng 01 công trình, diện tích công trình tối đa 30 mét vuông (m2).

b) Công trình nhà ươm, nhà trồng cây nông nghiệp: Tổ chức, cá nhân trong vùng được sử dụng tối đa 80% diện tích đất để xây dựng nhà ươm, nhà trồng cây nông nghiệp;

c) Công trình để sản xuất mạ khay phục vụ cấy máy: Vùng sản xuất lúa tập trung có diện tích tối thiểu từ 300 héc-ta (ha) được sử dụng không quá 0,02% diện tích để xây dựng công trình, diện tích công trình tối đa 700 mét vuông (m2), một vùng được xây dựng tối đa 01 công trình để gieo, dưỡng mạ và phục vụ chứa máy móc thiết bị (giàn gieo mạ, máy cấy và máy móc thiết bị khác).

2. Công trình phục vụ chế biến, bảo quản nông sản:

a) Đối với vùng sản xuất rau tập trung, vùng sản xuất hoa tập trung, vùng sản xuất cây ăn quả tập trung: Được sử dụng 0,1% diện tích vùng để xây dựng công trình, theo nguyên tắc cứ 10 héc-ta (ha) được xây dựng 01 công trình. Diện tích 01 công trình tối thiểu 100 mét vuông (m2) và tối đa 300 mét vuông (m2), một vùng được xây dựng tối đa 05 công trình;

b) Đối với vùng sản xuất lúa tập trung có diện tích từ 100 ha trở lên được sử dụng tối đa 0,1% diện tích để xây dựng công trình. Diện tích 01 công trình tối đa 1.000 mét vuông (m2), một vùng được xây dựng tối đa 02 công trình;

3. Công trình phục vụ trưng bày, giới thiệu sản phẩm nông nghiệp: được sử dụng không quá 0,1% diện tích vùng để xây dựng công trình, diện tích một công trình tối thiểu 100 mét vuông (m2) và tối đa 200 mét vuông (m2), một vùng được xây dựng tối đa 01 công trình.

4. Công trình cảnh quan du lịch: Được sử dụng tối đa không quá 0,1% diện tích vùng sản xuất nông nghiệp tập trung nhưng tổng diện tích xây dựng không quá 500 mét vuông (m2) để xây dựng công trình trong đó có tối đa 200 m2 để xây dựng nhà tiếp đón, 50 mét vuông (m2) để xây dựng nhà vệ sinh hoặc lắp đặt nhà vệ sinh di động, còn lại là chòi nghỉ chân và các công trình dạng vật kiến trúc khác không có kết cấu dạng nhà.

Như vậy, có 04 loại công trình xây dựng trên đất nông nghiệp thuộc vùng nông nghiệp tập trung là loại công trình phục vụ trực tiếp cho sản xuất nông nghiệp, chế biến, bảo quản, trưng bày, giới thiệu sản phẩm, cảnh quan du lịch gồm công trình phục vụ trực tiếp cho sản xuất nông nghiệp (công trình phục vụ chứa vật tư nông nghiệp, máy móc, dụng cụ lao động, công trình để sản xuất mạ khay phục vụ cấy máy, công trình nhà ươm, nhà trồng cây nông nghiệp), công trình phục vụ chế biến, bảo quản nông sản, công trình phục vụ trưng bày, giới thiệu sản phẩm nông nghiệp, công trình cảnh quan du lịch. Diện tích công trình được quy đinh cụ thể tại Điều 8 Quy chế.

Trình tự, thủ tục cấp phép xây dựng công trình trên đất nông nghiệp tại các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung được thực hiện theo Điều 9 Quy định kèm theo Nghị quyết số 38/2025/NQ-HĐND ngày 29/9/2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội.

Điều 9. Trình tự, thủ tục cấp phép xây dựng công trình trên đất nông nghiệp tại các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung

1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng gồm:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình trên đất nông nghiệp tại các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục kèm theo Quy định này;

b) Bản sao một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

c) Hồ sơ thiết kế xây dựng: 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng kèm theo gồm: bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất kèm theo sơ đồ vị trí công trình; bản vẽ mặt bằng, các mặt đứng và mặt cắt chính của công trình; bản vẽ mặt bằng móng và mặt cắt móng kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài công trình gồm cấp nước, thoát nước, cấp điện; bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề (đối với công trình xây dựng có công trình liền kề); kết quả thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường (nếu có).

2. Trình tự cấp phép xây dựng:

a) Tổ chức, cá nhân nộp 02 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đến cơ quan có thẩm quyền cấp phép;

b) Cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân; kiểm tra hồ sơ; ghi giấy biên nhận đối với trường hợp hồ sơ đáp ứng theo quy định hoặc hướng dẫn để tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định;

c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép phải tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa. Khi thẩm định hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép phải xác định tài liệu còn thiếu, tài liệu không đúng theo quy định hoặc không đúng với thực tế để thông báo một lần bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Trường hợp hồ sơ bổ sung chưa đáp ứng được yêu cầu theo văn bản thông báo thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền cấp phép có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân tiếp tục hoàn thiện hồ sơ. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo văn bản thông báo. Trường hợp việc bổ sung hồ sơ vẫn không đáp ứng được các nội dung theo thông báo thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền cấp phép có trách nhiệm thông báo đến tổ chức, cá nhân về lý do không cấp giấy phép;

d) Chậm nhất sau 05 ngày tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép có trách nhiệm đối chiếu các điều kiện theo quy định của Nghị quyết này có văn bản lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về những lĩnh vực liên quan đến công trình xây dựng nếu trong hồ sơ có thông tin không đầy đủ hoặc không thống nhất;

đ) Trong thời gian 12 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, các cơ quan quản lý nhà nước được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình. Sau thời hạn trên, nếu các cơ quan này không có ý kiến thì được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình; cơ quan có thẩm quyền cấp phép căn cứ các quy định hiện hành để quyết định việc cấp giấy phép xây dựng;

e) Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép phải xem xét hồ sơ để cấp giấy phép trong thời gian 15 ngày. Trường hợp đến thời hạn cấp giấy phép nhưng cần phải xem xét thêm thì cơ quan có thẩm quyền cấp phép phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân biết lý do, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét và chỉ đạo thực hiện, nhưng không được quá 10 ngày kể từ ngày hết hạn theo quy định tại khoản này;

g) Cơ quan có thẩm quyền cấp phép sử dụng chữ ký điện tử của cơ quan mình hoặc mẫu dấu để cấp phép xây dựng theo quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục kèm theo Quy định này.

3. Gia hạn giấy phép xây dựng:

a) Trước thời điểm giấy phép xây dựng hết hiệu lực khởi công xây dựng, nếu công trình chưa được khởi công thì tổ chức, cá nhân phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng. Mỗi giấy phép xây dựng chỉ được gia hạn tối đa 02 lần. Thời gian gia hạn mỗi lần là 12 tháng. Khi hết thời hạn gia hạn giấy phép xây dựng mà chưa khởi công xây dựng thì tổ chức, cá nhân phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới;

b) Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng gồm: Đơn đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng theo Mẫu số 04 Phụ lục kèm theo Quy định này; Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp.

4. Cấp lại giấy phép xây dựng:

a) Giấy phép xây dựng được cấp lại trong trường hợp bị rách, nát hoặc bị mất;

b) Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép xây dựng gồm: Đơn đề nghị cấp lại giấy phép xây dựng theo Mẫu số 04 Phụ lục kèm theo Quy định này; Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp đối với trường hợp giấy phép xây dựng bị rách, nát.

Mẫu số 02. Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình trên đất nông nghiệp tại các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐẤT NÔNG NGHIỆP TẠI CÁC VÙNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẬP TRUNG

Kính gửi: Cơ quan có thẩm quyền cấp phép…..

1. Tên tổ chức, cá nhân:...; Số định danh cá nhân/Mã số doanh nghiệp:..

- Người đại diện (nếu là tổ chức): ………..; Chức vụ: ……….. ; Số định danh cá nhân: ………..

- Số điện thoại: ………..………..………..………..………..………..………..………..

2. Thông tin công trình:

- Địa điểm xây dựng: Tại xứ đồng: ………..……….., địa chỉ ………..………..

- Diện tích thửa đất ………..m2.

3. Tổ chức/cá nhân lập, thẩm tra thiết kế xây dựng:

3.1. Tổ chức/cá nhân lập thiết kế xây dựng:

- Tên tổ chức/cá nhân: ………..Mã số chứng chỉ năng lực/hành nghề: ………..

- Tên và mã số chứng chỉ hành nghề của các chủ nhiệm, chủ trì thiết kế: ...………..

3.2. Tổ chức/cá nhân thẩm tra thiết kế xây dựng:

- Tên tổ chức/cá nhân: ……….. Mã số chứng chỉ năng lực/hành nghề:………..

- Tên và mã số chứng chỉ hành nghề của các chủ trì thẩm tra thiết kế: ………..

4. Nội dung đề nghị cấp phép:

- Cấp công trình: ………..

- Cốt xây dựng: ………..m.

- Khoảng lùi (nếu có): ………..m.

- Diện tích xây dựng: ………..m2.

- Chiều cao công trình:……….. m

5. Đối với trường hợp cải tạo, sửa chữa:

- Loại công trình: ………..……….. Cấp công trình: ………..………..…

- Các nội dung theo quy định tại mục 4 tương ứng với loại công trình.

5. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình: ………..………..……….. tháng.

6. Cam kết:

- Tự tháo dỡ hoặc phá dỡ, di dời công trình, hoàn trả lại nguyên trạng đất đai khi vi phạm các quy định tại Nghị quyết hoặc khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

- Tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Gửi kèm theo Đơn này các tài liệu:

1 -

2-

Thu Hường ………, ngày ……tháng…… năm…….
NGƯỜI LÀM ĐƠN/ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))

Vũ Thị Thanh Tú

Xem thêm

Luật Sư Việt Nam

Bình luận