Quyền lợi của người lao động khi công ty bị phá sản
Chị Lan Anh làm việc cho công ty May P theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn từ tháng 6 năm 2015. Đến tháng 4 năm 2021, công ty P tuyên bố phá sản và chuyển nhượng toàn bộ nhà máy và nhân...
Chị Lan Anh được công ty B cho thôi việc. Xin hỏi: chị Lan Anh được hưởng quyền lợi gì?
Trả lời:
- Khoản 11 Điều 34 Bộ Luật Lao động năm 2019 quy định trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động: "Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc theo quy định tại Điều 42 và Điều 43 của Bộ luật này".
- Khoản 5, 6 Điều 42 Bộ Luật Lao động năm 2019 quy định nghĩa vụ của người sử dụng lao động trong trường hợp thay đổi vì lý do kinh tế:
"5. Trong trường hợp người sử dụng lao động không thể giải quyết được việc làm mà phải cho người lao động thôi việc thì phải trả trợ cấp mất việc làm theo quy định tại Điều 47 của Bộ luật này.
6. Việc cho thôi việc đối với người lao động theo quy định tại Điều này chỉ được tiến hành sau khi đã trao đổi ý kiến với tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động là thành viên và thông báo trước 30 ngày cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cho người lao động”.
- Khoản 3 Điều 43 Bộ Luật Lao động năm 2019 Nghĩa vụ của người sử dụng lao động "Người lao động bị thôi việc thì được nhận trợ cấp mất việc làm theo quy định tại Điều 47 của Bộ luật này”.
Như vậy, trong trường hợp này, hợp đồng lao động giữa chị Lan Anh và công ty P bị chấm dứt theo trường hợp người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã (khoản 11 Điều 34 Bộ luật Lao động năm 2019). Do vậy, chị Lan Anh được hưởng trợ cấp mất việc làm theo quy định tại Điều 47 Bộ luật Lao động năm 2019, cụ thể như sau:
“1. Người sử dụng lao động trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên mà bị mất việc làm theo quy định tại khoản 11 Điều 34 của Bộ luật này, cứ mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương.
2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.
3. Tiền lương để tính trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động mất việc làm”.
Đồng thời, nếu chị Lan Anh đáp ứng đủ điều kiện tại Điều 81 Luật bảo hiểm xã hội thì sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp từ cơ quan bảo hiểm. Mức trợ cấp thất nghiệp được quy định cụ thể tại Điều 82 Luật bảo hiểm xã hội.
Điều 81 Luật bảo hiểm xã hội quy đinh Người thất nghiệp được hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
"1. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ mười hai tháng trở lên trong thời gian hai mươi bốn tháng trước khi thất nghiệp;
2. Đã đăng ký thất nghiệp với tổ chức bảo hiểm xã hội;
3. Chưa tìm được việc làm sau mười lăm ngày kể từ ngày đăng ký thất nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều này".
Điều 82 Luật bảo hiểm xã hội quy định mức trợ cấp thất nghiệp :
"1. Mức trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của sáu tháng liền kề trước khi thất nghiệp.
2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định như sau
a) Ba tháng, nếu có từ đủ mười hai tháng đến dưới ba mươi sáu tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp;
b) Sáu tháng, nếu có từ đủ ba mươi sáu tháng đến dưới bảy mươi hai tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp;
c) Chín tháng, nếu có từ đủ bảy mươi hai tháng đến dưới một trăm bốn mươi bốn tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp;
d) Mười hai tháng, nếu có từ đủ một trăm bốn mươi bốn tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trở lên".
Như Quỳnh
Đỗ Như Quỳnh