Thủ tục tạm đình chỉ chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với người dưới 18 tuổi
Em trai tôi 16 tuổi, hiện đang chấp hành cai nghiện bắt buộc tại cơ sở cai nghiện với thời gian 12 tháng. Do bị viêm ruột cấp tính, được bác sĩ chỉ định cần phải điều trị ở bệnh viện từ tuyến huyện...
Qua tìm hiểu, tôi được biết là em trai tôi sẽ được tạm đình chỉ chấp hành quyết định cai nghiện bắt buộc để chữa bệnh. Vậy, đề nghị cho tôi biết quy trình giải quyết thủ tục tạm đình chỉ chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc quy định như thế nào?
Trả lời
- Khoản 1, khoản 3, khoản 4 Điều 33 Luật Phòng, chống ma túy 2021 quy định như sau:
“1. Người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi bị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Không đăng ký, không thực hiện hoặc tự ý chấm dứt cai nghiện ma túy tự nguyện;
b) Trong thời gian cai nghiện ma túy tự nguyện bị phát hiện sử dụng trái phép chất ma túy;
c) Người nghiện ma túy các chất dạng thuốc phiện không đăng ký, không thực hiện hoặc tự ý chấm dứt điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế hoặc bị chấm dứt điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế do vi phạm quy định về điều trị nghiện
3. Thời hạn cai nghiện ma túy bắt buộc đối với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi là từ đủ 06 tháng đến 12 tháng.
4. Việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc do Tòa án nhân dân cấp huyện quyết định và không phải là biện pháp xử lý hành chính”.
- Khoản 1 Điều 31 Pháp lệnh số 01/2022/UBTVQH15 ngày 24 tháng 3 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về trình tự, thủ tục Tòa án nhân dân xem xét, quyết định việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc quy định tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành thời gian còn lại trong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc như sau:
“1. Người đang chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc (sau đây gọi là người đang chấp hành) được tạm đình chỉ chấp hành quyết định trong trường hợp sau đây:
a) Bị ốm nặng phải điều trị nội trú hơn 10 ngày tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ tuyến huyện trở lên;
b) Bị ốm nặng mà cơ sở cai nghiện bắt buộc không đủ điều kiện điều trị và phải điều trị ngoại trú hơn 10 ngày theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ tuyến huyện trở lên”.
- Khoản 3 Điều 3 Nghị định 140/2021/NĐ-CP ngày 31/12/2021 của Chính phủ quy định về chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng và cơ sở giáo dục bắt buộc quy định “ Người bị ốm nặng là người đang ở trong tình trạng bị bệnh nặng đến mức không còn khả năng lao động và sinh hoạt bình thường hoặc đang trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng và phải điều trị trong một thời gian nhất định theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ tuyến huyện trở lên mới có thể bình phục trở lại”.
- Điều 33 Pháp lệnh số 01/2022/UBTVQH15 ngày 24 tháng 3 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về trình tự, thủ tục Tòa án nhân dân xem xét, quyết định việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc quy định việc nhận, thụ lý hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, như sau:
“1. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, Tòa án phải thụ lý và phân công Thẩm phán xem xét, giải quyết, đồng thời thông báo bằng văn bản cho Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc và Viện kiểm sát cùng cấp.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét và ra quyết định; trường hợp cần thiết, Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc, Viện kiểm sát cùng cấp có ý kiến bằng văn bản trước khi Tòa án ra quyết định.
3. Sau khi xem xét hồ sơ đề nghị, Thẩm phán ra một trong các quyết định sau đây:
a) Chấp nhận đề nghị tạm đình chỉ chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;
b) Không chấp nhận đề nghị tạm đình chỉ chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
4. Quyết định về việc tạm đình chỉ chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc phải có các nội dung chính sau đây:
a) Số, ngày, tháng, năm ra quyết định;
b) Tên Tòa án ra quyết định;
c) Họ và tên Thẩm phán;
d) Họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp, trình độ văn hóa của người đang chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;
đ) Họ và tên Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc đề nghị;
e) Lý do, căn cứ ra quyết định;
g) Nội dung việc tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành thời gian còn lại trong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;
h) Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân thi hành quyết định;.
i) Quyền khiếu nại đối với quyết định;
k) Hiệu lực của quyết định;
l) Nơi nhận quyết định.
5. Quyết định về việc tạm đình chỉ chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc có hiệu lực thi hành kể từ ngày hết thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị quy định tại Điều 37 của Pháp lệnh này và phải được gửi cho người đang chấp hành, cha mẹ hoặc người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người đang chấp hành, Tòa án nhân dân nơi ra quyết định, Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có hành vi vi phạm và Viện kiểm sát cùng cấp trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định”.
Như vậy, trường hợp em trai bạn 16 tuổi nghiện ma túy, do vi phạm một trong số các điểm tại khoản 1 Điều 33 Luật phòng, chống ma túy nên phải thực hiện biện pháp cai nghiện ma túy bắt buộc tại cơ sở cai nghiện. Sau khi em bạn được phát hiện bệnh viêm ruột cấp theo quy định sẽ được tạm đình chỉ chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc để chữa trị bệnh. Quy trình thực hiện tạm đình chỉ chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc được quy định Điều 33 Pháp lệnh số 01/2022/UBTVQH15 đã nêu trên.
Như Quỳnh
Đỗ Như Quỳnh