Quy định về thủ tục cấp Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân
Bạn tôi vừa rồi vì có công việc cần thông tin của tôi để làm hồ sơ giao dịch nên đã mượn chứng minh nhân dân của tôi. Nhưng không may trong khi mang các loại giấy tờ đi sao, bạn tôi đã làm mất...
Bạn tôi vừa rồi vì có công việc cần thông tin của tôi để làm hồ sơ giao dịch nên đã mượn chứng minh nhân dân của tôi. Nhưng không may trong khi mang các loại giấy tờ đi sao, bạn tôi đã làm mất chứng minh nhân dân của tôi nên hiện giờ tôi phải đi làm thủ tục cấp đổi sang thẻ căn cước công dân. Tuy nhiên, trong các giao dịch, thủ tục khác và giấy tờ có liên quan của tôi đều vẫn đang sử dụng thông tin là số chứng minh nhân dân cũ 9 số đã mất do nó vẫn còn hạn sử dụng đến năm 2021 nên nếu cấp sang thẻ căn cước thì việc đính chính lại sẽ gặp rất nhiều phiền toái, khó khăn do không còn gì để đối chiếu. Tôi muốn hỏi pháp luật có quy định nào liên quan đến trường hợp của tôi không?
Trả lời:
Thứ nhất, tại Khoản 2 Điều 7 Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 3 tháng 2 năm 1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân, quy định về việc sử dụng chứng minh nhân dân (CMND) như sau:
“Điều 7. Sử dụng Chứng minh nhân dân
2- Nghiêm cấm việc làm giả, tẩy xóa, sửa chữa, cho thuê, cho mượn, thế chấp... Chứng minh nhân dân.”
Trên cơ sở quy định vừa nêu thì bạn không được cho người khác mượn CMND của mình bởi trường hợp nếu việc cho mượn và sử dụng CMND đó nhằm thực hiện hành vi trái pháp luật thì cả bạn và người mượn đều có thể bị xử phạt vi phạm hành chính từ 01 triệu đến 02 triệu đồng căn cứ theo quy định tại điểm a, điểm b Khoản 2 Điều 9 Nghị định số 167/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình, cụ thể:
“Điều 9. Vi phạm quy định về quản lý, sử dụng chứng minh nhân dân
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Sử dụng chứng minh nhân dân của người khác để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật;
c) Thuê, mượn hoặc cho người khác thuê, mượn chứng minh nhân dân để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật.”
Thứ hai, đối với câu hỏi của bạn, để thuận tiện cho người dân trong việc đính chính lại thông tin số CMND cũ sang số định danh cá nhân trên Thẻ căn cước công dân mới trong các giấy tờ, thủ tục, giao dịch vẫn đang sử dụng thông tin số CMND thì trường hợp cấp đổi từ CMND 9 số bị mất sang thẻ Căn cước công dân sẽ được cấp Giấy xác nhận số CMND, căn cứ tại Khoản 4 Điều 1 Thông tư số 40/2019/TT-BCA ngày 01/10/2019 của Bộ Công an về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2016/TT-BCA ngày 01 tháng 02 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Luật căn cước công dân và Nghị định số 137/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật căn cước công dân, quy định công dân làm thủ tục chuyển từ Chứng minh nhân dân 9 số sang thẻ Căn cước công dân, quy định về trình tự, thủ tục cấp Giấy xác nhận số CMND như sau:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2016/TT-BCA ngày 01 tháng 02 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Luật Căn cước công dân và Nghị định số 137/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước công dân
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 như sau:
“Điều 15. Thu, nộp, xử lý Chứng minh nhân dân khi công dân chuyển từ Chứng minh nhân dân 9 số, Chứng minh nhân dân 12 số sang thẻ Căn cước công dân và xác nhận số Chứng minh nhân dân
Khi công dân làm thủ tục chuyển từ Chứng minh nhân dân 9 số, Chứng minh nhân dân 12 số sang thẻ Căn cước công dân thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ tiến hành như sau:
4. Cấp Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân:
a) Khi công dân làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân thì cơ quan quản lý căn cước công dân nơi tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm cấp Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân đối với tất cả các trường hợp chuyển từ Chứng minh nhân dân 9 số sang thẻ Căn cước công dân.
Trường hợp cơ quan quản lý căn cước công dân của Bộ Công an, cơ quan quản lý căn cước công dân của Công an cấp huyện tiếp nhận hồ sơ thì đề nghị cơ quan quản lý căn cước công dân của Công an cấp tỉnh nơi công dân đăng ký thường trú xác minh. Sau khi có kết quả xác minh thì cơ quan quản lý căn cước công dân nơi tiếp nhận hồ sơ tiến hành kiểm tra, đối chiếu thông tin, nếu thông tin hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ trình thủ trưởng đơn vị ký Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân và trả cho công dân cùng với thẻ Căn cước công dân; trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
b) Trường hợp công dân đã được cấp thẻ Căn cước công dân nhưng chưa được cấp Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân hoặc bị mất Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân thì thực hiện như sau:
Công dân có văn bản đề nghị cấp Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân, xuất trình bản chính và nộp bản sao thẻ Căn cước công dân, bản sao Chứng minh nhân dân 9 số (nếu có) cho cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại cơ quan quản lý căn cước công dân nơi đã làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thông tin của công dân, trường hợp thông tin hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ và viết giấy hẹn trả kết quả cho công dân; trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì trả lời công dân bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Thời hạn cấp Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân là 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.”
Như vậy, khi công dân làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân thì cơ quan quản lý căn cước công dân nơi tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm cấp Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân đối với tất cả các trường hợp chuyển từ Chứng minh nhân dân 9 số sang thẻ Căn cước công dân. Thời hạn cấp Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân là 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Hùng Dũng
Lê Sơn Tùng