Quy định về thời hạn và những lưu ý khi sử dụng sổ hộ khẩu
Tôi thấy hiện nay hầu như gắn với giao dịch dân sự nào cũng cần đến sổ hộ khẩu nhưng tôi chưa rõ là sổ hộ khẩu có quy định về thời hạn sử dụng không. Tôi muốn hỏi quy định của pháp luật về thời hạn...
Tôi thấy hiện nay hầu như gắn với giao dịch dân sự nào cũng cần đến sổ hộ khẩu nhưng tôi chưa rõ là sổ hộ khẩu có quy định về thời hạn sử dụng không. Tôi muốn hỏi quy định của pháp luật về thời hạn của sổ hộ khẩu? Ngoài ra, trong nhà tôi cũng tương đối nhiều thành viên có tên trong sổ khẩu nên tôi muốn hỏi thêm là những người cùng có tên trong sổ hộ khẩu nhưng không phải chủ hộ thì việc sử dụng sổ hộ khẩu như thế nào?
Trả lời: Tại Điều 24 Luật cư trú năm 2006 quy định về Sổ hộ khẩu, cụ thể: “Điều 24. Sổ hộ khẩu 1. Sổ hộ khẩu được cấp cho hộ gia đình hoặc cá nhân đã đăng ký thường trú và có giá trị xác định nơi thường trú của công dân. 2. Sổ hộ khẩu bị hư hỏng thì được đổi, bị mất thì được cấp lại. 3. Bộ Công an phát hành mẫu sổ hộ khẩu và hướng dẫn việc cấp, cấp lại, đổi, sử dụng, quản lý sổ hộ khẩu thống nhất trong toàn quốc.” Tại Điều 10 Thông tư số 35/2014/TT-BCA ngày 09/09/2014 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật cư trú và Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật cư trú, trích tại Khoản 1, Khoản 2 cũng quy định Sổ hộ khẩu đươc cấp, đổi, cấp lại trong các trường hợp sau: “Điều 10. Cấp sổ hộ khẩu 1. Sổ hộ khẩu được cấp cho cá nhân hoặc hộ gia đình đã đăng ký thường trú theo quy định tại Điều 24, Điều 25 và Điều 26 Luật Cư trú. Sổ hộ khẩu có giá trị xác định nơi thường trú của công dân. Công dân thay đổi nơi thường trú ngoài phạm vi xã, thị trấn thuộc huyện thuộc tỉnh, ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, ngoài phạm vi thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì được cấp sổ hộ khẩu mới. 2. Trường hợp sổ hộ khẩu bị hư hỏng thì được đổi, bị mất thì được cấp lại. Sổ hộ khẩu được đổi, cấp lại có số, nội dung như sổ hộ khẩu đã cấp trước đây...” Trên cơ sở quy định nêu trên, sổ hộ khẩu là căn cứ để xác định địa chỉ đăng ký thường trú của công dân đồng thời là giấy tờ không thể thiếu trong nhiều giao dịch, sổ hộ khẩu được cấp mới trong trường hợp thay đổi nơi thường trú hoặc cấp đổi trong trường hợp bị hư hỏng hay cấp lại trong trường hợp bị mất (Sổ hộ khẩu được đổi, cấp lại có số, nội dung như sổ hộ khẩu đã cấp trước đây), do đó, sổ hộ khẩu được sử dụng lâu dài không xác định thời hạn. Tại Khoản 7, Khoản 8 Điều 10 Thông tư số 35/2014/TT-BCA ngày 09/09/2014 của Bộ Công an quy định một số nội dung liên quan đến việc sử dụng sổ hộ khẩu đối với những người cùng có tên trong sổ hộ khẩu nhưng không phải chủ hộ như sau: “Điều 10. Cấp sổ hộ khẩu 7. Người trong hộ gia đình có trách nhiệm bảo quản, sử dụng sổ hộ khẩu theo đúng quy định. Phải xuất trình sổ hộ khẩu khi cán bộ Công an có thẩm quyền kiểm tra. Nghiêm cấm sửa chữa, tẩy xóa, thế chấp, cho mượn, cho thuê hoặc sử dụng sổ hộ khẩu trái pháp luật. 8. Người đứng tên chủ hộ có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho những người cùng có tên trong sổ hộ khẩu được sử dụng sổ để giải quyết các công việc theo quy định của pháp luật. Trường hợp cố tình gây khó khăn, không cho những người cùng có tên trong sổ hộ khẩu được sử dụng sổ để giải quyết các công việc theo quy định của pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật.” Hùng Dũng
admin admin