📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Giải đáp pháp luật

Quy định về mức phạt khi vẫn sử dụng chứng minh nhân dân 9 số đã quá hạn

Tôi hiện vẫn đang sử dụng chứng minh nhân dân 9 số được cấp từ tháng 01/2003. Hiện tại là tháng 12/2019 và vừa rồi tôi bị từ chối 1 giao dịch do người ta bảo chứng minh nhân dân của tôi đã hết hạn....

Tôi hiện vẫn đang sử dụng chứng minh nhân dân 9 số được cấp từ tháng 01/2003. Hiện tại là tháng 12/2019 và vừa rồi tôi bị từ chối 1 giao dịch do người ta bảo chứng minh nhân dân của tôi đã hết hạn. Tôi muốn hỏi giờ tôi muốn đổi chứng minh nhân dân của mình sang thẻ căn cước công dân thì có vấn đề gì không và thủ tục như thế nào?

Trả lời: Căn cứ tại Mục 4 Phần I Thông tư của Bộ Công an số 04/1999/TT-BCA(C13) ngày 29 tháng 4 năm 1999 hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 3 tháng 2 năm 1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân, quy định: “CMND có giá trị sử dụng 15 năm. Mỗi công dân Việt Nam chỉ được cấp một CMND và có một số CMND riêng. Nếu có sự thay đổi hoặc bị mất CMND thì được làm thủ tục đổi, cấp lại một giấy CMND khác nhưng số ghi trên CMND vẫn giữ đúng theo số ghi trên CMND đã cấp.”. Như vậy, chứng minh nhân dân (gọi tắt là CMND) của bạn đã hết hạn vào tháng 01/2018. Do đó, trong thời điểm hiện tại là tháng 12/2019, nếu bạn thực hiện cấp đổi CMND sang Căn cước công dân (gọi tắt là CCCD) thì bạn vẫn có thể bị xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi không thực hiện đúng quy định của pháp luật về cấp mới, cấp đổi, cấp lại CMND theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 9 Nghị định số 167/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình, cụ thể: Điều 9. Vi phạm quy định về quản lý, sử dụng chứng minh nhân dân 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: b) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về cấp mới, cấp lại, đổi chứng minh nhân dân; Đối với ý hỏi thứ hai của bạn, căn cứ tại Điều 22, Điều 25, Điều 26 Luật Căn cước công dân năm 2014; Điều 12 Thông tư số 07/2016/TT-BCA ngày 01/02/2016 của Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của luật căn cước công dân và Nghị định số 137/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật căn cước công dân; Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 Điều 1 Thông tư số 40/2019/TT-BCA ngày 01/10/2019 của Bộ Công an về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2016/TT-BCA ngày 01 tháng 02 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Luật căn cước công dân và Nghị định số 137/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật căn cước công dân, thì quy định trình tự, thủ tục cấp đổi từ chứng minh nhân dân (Dành cho người đã có chứng minh nhân dân 9 số) được tóm tắt như sau: Bước 1: Công dân điền vào Tờ khai căn cước công dân - mẫu CC01 tại Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an cấp huyện. + Trường hợp bị mất CMND, cần làm thêm đơn CMND01 xin xác nhận của công an cấp xã; + Trường hợp công dân kê khai thông tin theo mẫu Tờ khai CCCD trên trang thông tin điện tử dịch vụ công trực tuyến thì lựa chọn ngày, tháng, năm làm thủ tục cấp thẻ CCCD và gửi Tờ khai đến cơ quan quản lý căn cước công dân nơi công dân đăng ký thường trú trên trang thông tin điện tử dịch vụ công trực tuyến. Bước 2: Trường hợp Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chưa đi vào vận hành thì yêu cầu công dân xuất trình sổ hộ khẩu để đối chiếu thông tin với Tờ khai và nộp lại CMND cũ. - Đối với thông tin trên Sổ hộ khẩu: Trường hợp thông tin trên sổ hộ khẩu chưa đầy đủ hoặc không thống nhất với thông tin công dân khai trên Tờ khai CCCD thì công dân sẽ phải xuất trình Giấy khai sinh hoặc các giấy tờ hợp pháp khác về những thông tin cần ghi trong Tờ khai CCCD. - Đối với CMND 9 số cũ: + Trường hợp CMND 9 số bị hỏng, bong tróc, không rõ nét (ảnh, số CMND và chữ) thì thu, hủy CMND đó, ghi vào hồ sơ và cấp Giấy xác nhận số CMND cho công dân; + Trường hợp công dân mất CMND 9 số khi làm thủ tục cấp thẻ CCCD, cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp thẻ CCCD có trách nhiệm cấp Giấy xác nhận số CMND 9 số đã mất. Bước 3: Chụp ảnh, thu thập vân tay, nhận Phiếu thu nhận thông tin căn cước công dân kiểm tra và ký xác nhận. Bước 4: Nhận giấy hẹn trả thẻ Căn cước công dân và nộp lệ phí. + Thời hạn giải quyết: Không quá 07 ngày làm việc. Tại các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo không quá 20 ngày làm việc (khoản 1 Điều 25 Luật Căn cước công dân 2014); + Nơi trả thẻ Căn cước công dân là nơi làm thủ tục cấp thẻ; trường hợp công dân có yêu cầu trả thẻ tại địa điểm khác thì công dân ghi cụ thể địa chỉ nơi trả thẻ tại Tờ khai căn cước công dân. Cơ quan nơi tiếp nhận hồ sơ trả thẻ Căn cước công dân tại địa điểm theo yêu cầu của công dân bảo đảm đúng thời gian và công dân phải trả phí dịch vụ chuyển phát theo quy định; Ngoài ra, lệ phí làm thủ tục là 30.000 đồng theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 59/2019/TT-BTC ngày 30/8/2019 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp căn cước công dân, cụ thể: Điều 4. Mức thu lệ phí 1. Công dân chuyển từ Chứng minh nhân dân 9 số, Chứng minh nhân dân 12 số sang cấp thẻ Căn cước công dân: 30.000 đồng/thẻ Căn cước công dân. Như Ngọc

admin admin

Xem thêm

Luật Sư Việt Nam

Bình luận