Quy định về hiệu lực của di chúc như thế nào?
Ông nội tôi năm nay 80 tuổi. Năm 2022, ông làm di chúc (viết giấy) để lại cho chú Sáu (chú ruột của tôi) thừa kế căn nhà nhỏ tại huyện X. Chú Sáu của tôi vốn không lập gia đình, ở với ông từ xưa...
hầu hết mọi người trong dòng tộc đều đồng ý. Tuy nhiên, không hiểu vợ chồng chú Tư của tôi to nhỏ gì với ông mà ông nội đã thay đổi quyết định. Trong bản di chúc ký năm 2023, ông nội không cho chú Sáu tôi thừa kế căn nhà đó nữa mà làm di chúc để lại căn nhà cho con trai của chú Tư tôi (tức cháu nội của ông). Việc làm của ông và chú Tư khiến cha mẹ, các cô chú khác trong gia đình rất bất bình vì ông quá thiên vị cho cha con chú Tư (bởi trước đó chú Tư đã được ông cho một căn nhà lớn hơn). Hiện chú Sáu tôi vẫn còn giữ bản di chúc năm 2022 mà ông nội ghi là cho chú Sáu căn nhà trên. Đề nghị cho tôi biết: Hai bản di chúc (năm 2022 và năm 2023) đó thì bản nào có hiệu lực? Chú Sáu tôi có thể đề nghị ông nội và gia đình chú Tư thực hiện như di chúc ban đầu hay không?
Trả lời:
- Điều 609 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định quyền thừa kế: Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.
Người thừa kế không là cá nhân có quyền hưởng di sản theo di chúc”.
- Điều 624 Bộ luật Dân sự 2015 quy định Di chúc như sau: “Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết”.
- Điều 626 Bộ luật Dân sự 2015 quy định Quyền của người lập di chúc như sau:
Người lập di chúc có quyền sau đây:
1. Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế.
2. Phân định phần di sản cho từng người thừa kế.
3. Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng.
4. Giao nghĩa vụ cho người thừa kế.
5. Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.
- Điều 643 Bộ luật Dân sự 2015 quy định Hiệu lực của di chúc như sau:
1. Di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế.
2. Di chúc không có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong trường hợp sau đây:
a) Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc;
b) Cơ quan, tổ chức được chỉ định là người thừa kế không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.
Trường hợp có nhiều người thừa kế theo di chúc mà có người chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc, một trong nhiều cơ quan, tổ chức được chỉ định hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế thì chỉ phần di chúc có liên quan đến cá nhân, cơ quan, tổ chức này không có hiệu lực.
3. Di chúc không có hiệu lực, nếu di sản để lại cho người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế; nếu di sản để lại cho người thừa kế chỉ còn một phần thì phần di chúc về phần di sản còn lại vẫn có hiệu lực.
4. Khi di chúc có phần không hợp pháp mà không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần còn lại thì chỉ phần đó không có hiệu lực.
5. Khi một người để lại nhiều bản di chúc đối với một tài sản thì chỉ bản di chúc sau cùng có hiệu lực”.
Đối chiếu các quy định trên, năm 2022, ông nội bạn di chúc để lại căn nhà cho chú Sáu của bạn thừa kế nhưng sau đó lại thay đổi và viết di chúc khác. Cho dù bản di chúc sau này có sửa đổi, ghi cụ thể là hủy di chúc năm 2022 - không cho chú Sáu nhà nữa hay chỉ là bản di chúc mới ghi để nhà lại cho cháu nội (tức có hai bản di chúc cùng tồn tại) thì theo điều 643 Bộ luật Dân sự khi một người để lại nhiều bản di chúc đối với một tài sản thì bản di chúc sau cùng có hiệu lực pháp luật. Do vậy, chú Sáu của bạn không có quyền yêu cầu ông nội phải thực hiện di chúc ban đầu vì việc thay đổi di chúc, định đoạt tài sản là quyền của ông nội bạn - chủ sở hữu tài sản. Sau này, trong trường hợp ông nội của bạn đã mất, nếu có bằng chứng xác thực cho rằng ông nội bạn viết bản di chúc sau (năm 2023) trong tình trạng không còn minh mẫn, tỉnh táo, bị ép buộc… thì chú Sáu có quyền kiện đề nghị tòa xem xét hủy bỏ bản di chúc sau vì không hợp pháp để công nhận hiệu lực của bản di chúc ban đầu.
Đỗ Như Quỳnh