Nhận con nuôi trong trại trẻ mồ côi thì cần chuẩn bị như thế nào?
Vợ chồng tôi năm nay đều trên 40 tuổi và chúng tôi không thể có con chung. Nay, chúng tôi có nguyện vọng muốn nhận nuôi một đứa bé trong trại trẻ mồ côi thì có được hay không? Nếu được thì chúng...
Trả lời:
- Khoản 1, khoản 2, khoản Điều 3 Luật Nuôi con nuôi quy định:
“1. Nuôi con nuôi là việc xác lập quan hệ cha, mẹ và con giữa người nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi.
2. Cha mẹ nuôi là người nhận con nuôi sau khi việc nuôi con nuôi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký.
3. Con nuôi là người được nhận làm con nuôi sau khi việc nuôi con nuôi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký”.
- Điều 14 Luật Nuôi con nuôi 2010 quy định điều kiện đối với người nhận con nuôi như sau:
“1. Người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
b) Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;
c) Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;
d) Có tư cách đạo đức tốt.
2. Những người sau đây không được nhận con nuôi:
a) Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;
b) Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;
c) Đang chấp hành hình phạt tù;
d) Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.
3. Trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không áp dụng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 điều này.”
- Điều 8 Luật Nuôi con nuôi 2010 quy định về người được nhận làm con nuôi như sau:
“1. Trẻ em dưới 16 tuổi
2. Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi;
b) Được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi.
3. Một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng.
4. Nhà nước khuyến khích việc nhận trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác làm con nuôi”.
- Điều 16 Luật Nuôi con nuôi 2010 quy định đăng ký nhu cầu nhận con nuôi như sau:
“Công dân Việt Nam có nguyện vọng và đủ điều kiện nhận con nuôi theo quy định của Luật này nhưng chưa tìm được trẻ em để nhận làm con nuôi thì đăng ký nhu cầu nhận con nuôi với Sở Tư pháp nơi người đó thường trú; nếu có trẻ em để giới thiệu làm con nuôi thì Sở Tư pháp giới thiệu đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trẻ em đó thường trú để xem xét, giải quyết.”
- Điều 17 Luật nuôi con nuôi 2010 quy định về hồ sơ của người nhận con nuôi trong nước gồm có:
“1. Đơn xin nhận con nuôi;
2. Bản sao Hộ chiếu, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;
3. Phiếu lý lịch tư pháp;
4. Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;
5. Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp; văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 14 của Luật này.”
- Điều 19 Luật Nuôi con nuôi 2010 quy định việc nộp hồ sơ, thời hạn giải quyết việc nuôi con nuôi như sau:
1. Người nhận con nuôi phải nộp hồ sơ của mình và hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người được giới thiệu làm con nuôi thường trú hoặc nơi người nhận con nuôi thường trú.
2. Thời hạn giải quyết việc nuôi con nuôi là 30 ngày, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã nhận đủ hồ sơ hợp lệ.”
Như vậy, theo quy định của pháp luật để có thể nhận con nuôi, người nhận phải đáp ứng được các điều kiện quy định tại Điều 14 Luật Nuôi con nuôi 2010. Đồng thời, nếu vợ chồng bạn chưa xác định được cụ thể đứa bé nào muốn nhận nuôi thì cần đăng ký nhu cầu nhận con nuôi theo quy định tại Điều 16 Luật Nuôi con nuôi 2010 (vợ chồng bạn có nhu cầu nhận con nuôi và vẫn chưa tìm ra được trẻ em để nhận nuôi thì bạn cần đăng ký nhu cầu này với Sở Tư pháp nơi thường trú. Sau đó, nếu có trẻ em phù hợp để giới thiệu cho vợ chồng bạn làm con nuôi thì Sở Tư pháp sẽ giới thiệu đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trẻ em đó thường trú để xem xét, giải quyết). Hồ sơ của người nhận con nuôi được thực hiện theo quy định tại Điều 17 Luật Nuôi con nuôi 2010. Nơi nộp hồ sơ, thời hạn giải quyết việc nuôi con nuôi được quy định tại Điều 19 Luật Nuôi con nuôi 2010 . Trên đây là một số thông tin về điều kiện cần có cũng như nơi nộp hồ sơ khi bạn muốn nhận con nuôi để vợ chồng bạn có thể tham khảo.
Như Quỳnh
Đỗ Như Quỳnh