Cô ruột tôi là người Việt Nam định cư ở nước ngoài hơn 20 năm nay. Cô tôi hiện sống độc thân, làm kinh doanh nên có điểu kiện rất tốt về kinh tế
Vừa qua, cô về Việt Nam thăm thân và muốn nhận 1 cháu gái tên H (gần 1 tuổi) hàng xóm nhà tôi bị sứt môi hở hàm ếch, có hoàn cảnh khó khăn làm con nuôi với mục đích để đưa cháu sang sinh sống cùng cô tôi để cô có điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho cháu và bố, mẹ cháu H cũng đồng ý cho cô tôi nhận cháu làm con nuôi. Cô tôi muốn biết việc nhận con nuôi này có được giải quyết không? Nếu được thì hồ sơ gồm những gì và nộp ở đâu?
Trả lời:
Điểm d, Khoản 2, Điều 28 Luật Nuôi con nuôi quy định người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài được nhận con nuôi đích danh trong các trường hợp sau đây:
“…
d) Nhận trẻ em khuyết tật, nhiễm HIV/AIDS hoặc mắc bệnh hiểm nghèo khác làm con nuôi;”
Mặt khác, Khoản 1, Điều 3 Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật nuôi con nuôi (được sửa đổi, bổ sung bới Nghị định số 19/2019/NĐ-CP) quy định trẻ em khuyết tật, trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo được nhận đích danh làm con nuôi như sau:
“1. Trẻ em khuyết tật, trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo được nhận đích danh làm con nuôi theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 28 của Luật nuôi con nuôi, gồm trẻ em bị sứt môi hở hàm ếch; trẻ em bị mù một hoặc cả hai mắt; trẻ em bị câm, điếc; trẻ em bị khoèo chân, tay; trẻ em không có ngón hoặc bàn chân, tay; trẻ em nhiễm HIV; trẻ em mắc các bệnh về tim; trẻ em không có hậu môn hoặc bộ phận sinh dục; trẻ em mắc các bệnh về máu; trẻ em bị khuyết tật khác hoặc mắc bệnh hiểm nghèo khác cần điều trị khẩn cấp hoặc cả đời.”
Như vậy, căn cứ các quy định trên thì cô ruột của bạn được nhận cháu H bị sứt môi hở hàm ếch làm con nuôi và đây là trường hợp nhận con nuôi đích danh.
Về hồ sơ nhận con nuôi và việc nộp hồ sơ được quy định tại Điều 31 và 32 Luật Nuôi con nuôi, theo đó hồ sơ gồm những giấy tờ sau:
1. Đối với người nhận con nuôi:
a) Đơn xin nhận con nuôi (theo mẫu);
b) Bản sao Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;
c) Văn bản cho phép được nhận con nuôi ở Việt Nam;
d) Bản điều tra về tâm lý, gia đình;
đ) Văn bản xác nhận tình trạng sức khoẻ;
e) Văn bản xác nhận thu nhập và tài sản;
g) Phiếu lý lịch tư pháp;
h) Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;
i) Tài liệu chứng minh thuộc trường hợp được xin đích danh quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật này.
Các giấy tờ nêu từ điểm b đến điểm h do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người nhận con nuôi thường trú lập, cấp hoặc xác nhận.
Hồ sơ của người nhận con nuôi được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch sang tiếng Việt (theo quy định tại Điều 30 Luật Nuôi con nuôi) và lập thành 02 bộ; cô của bạn có thể trực tiếp nộp hồ sơ cho Cục Con nuôi, Bộ Tư pháp hoặc ủy quyền cho người thân tại Việt Nam nộp hồ sơ.
2. Đối với người được nhận làm con nuôi:
a) Giấy khai sinh;
b) Giấy khám sức khoẻ do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;
c) Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;
d) Ý kiến đồng ý cha mẹ đẻ về việc cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài.
Hồ sơ của người được nhận làm con nuôi được cha mẹ đẻ lập thành 03 bộ và nộp cho Sở Tư pháp nơi người được giới thiệu làm con nuôi thường trú.
Nguyễn Đạt
Nguyễn Sỹ Tuấn