📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Giải đáp pháp luật

Mức xử phạt người lái xe máy tham gia giao thông không đủ độ tuổi, không có giấy phép lái xe, không đội mũ bảo hiểm

Em Trần Văn M (vừa tròn 16 tuổi), là học sinh trung học phổ thông, do bố mẹ em bận không thể đưa đón em đi học, nhà xa trường nên em đã đi xe máy (110cm3) của mẹ đến trường, em bị cảnh sát giao...

với lỗi không đội mũ bảo hiểm, không có giấy phép lái xe, không đủ tuổi tham gia giao thông. Đề nghị cho biết: Pháp luật quy định mức xử phạt hành chính đối với trường hợp của em M như thế nào?

Trả lời:

* Điều 58 Luật Giao Thông đường bộ năm 2008 quy định về điều kiện của người lái xe tham gia giao thông theo đó người lái xe tham gia giao thông phải đủ độ tuổi, sức khoẻ.

1. Người lái xe tham gia giao thông phải đủ độ tuổi, sức khoẻ quy định tại Điều 60 của Luật này và có giấy phép lái xe phù hợp với loại xe được phép điều khiển do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

Người tập lái xe ô tô khi tham gia giao thông phải thực hành trên xe tập lái và có giáo viên bảo trợ tay lái.

2. Người lái xe khi điều khiển phương tiện phải mang theo các giấy tờ sau:

a) Đăng ký xe;

b) Giấy phép lái xe đối với người điều khiển xe cơ giới quy định tại Điều 59 của Luật này;

c) Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới quy định tại Điều 55 của Luật này;

d) Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

* Khoản 1 Điều 60 Luật Giao Thông đường bộ năm 2008 quy định về độ tuổi lái xe như sau:

a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;

b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;

c) Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2);

d) Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; lái xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc (FC);

đ) Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; lái xe hạng D kéo rơ moóc (FD);

e) Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam”.

Đối chiếu với các quy định nêu trên, em M 16 tuổi mà điều khiển xe máy 120 cm3 là vi phạm quy định của Luật Giao thông đường bộ. Do đó, cảnh sát giao thông đã lập biên bản xử lý là đúng quy định pháp luật.

* Theo Khoản 3 Điều 134 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 quy định “Việc áp dụng hình thức xử phạt, quyết định mức xử phạt đối với người chưa thành niên vi phạm hành chính phải nhẹ hơn so với người thành niên có cùng hành vi vi phạm hành chính.

Trường hợp người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi vi phạm hành chính thì không áp dụng hình thức phạt tiền.

Trường hợp người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi vi phạm hành chính bị phạt tiền thì mức tiền phạt không quá 1/2 mức tiền phạt áp dụng đối với người thành niên; trường hợp không có tiền nộp phạt hoặc không có khả năng thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả thì cha mẹ hoặc người giám hộ phải thực hiện thay”.

* Đối với lỗi không đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông: Theo điểm i khoản 2 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt quy định xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ: “Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong các hành vi người điều khiển, người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách khi tham gia giao thông trên đường bộ; ”. Căn cứ vào quy định tại Khoản 3 Điều 134 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012, hành vi vi phạm là không đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông của em M bị phạt tiền từ 100.000 đồng đến 150.000 đồng.

* Đối với lỗi điều khiển phương tiện khi không có giấy phép lái xe: Theo điểm a khoản 5 Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới: “Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh dưới 175 cm3 và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa”. Như vậy, theo quy định tại Khoản 3 Điều 134 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012, trường hợp lái xe không có giấy phép lái xe thì em M sẽ bị phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.

* Đối với lỗi chưa đủ tuổi mà điều khiển xe máy: Theo điểm a khoản 4 Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới: “Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với một trong các hành vi người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên”. Em M điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh 110cm3 là vi phạm quy định pháp luật, bị phạt tiền từ 200.000 đến 300.000 đồng.

Như vậy, theo như tình huống trên, em M đã vi phạm rất nhiều lỗi khi tham gia giao thông, từng hành vi vi phạm có mức phạt tương ứng đã nêu ở trên.

Như Quỳnh

Đỗ Như Quỳnh

Luật Sư Việt Nam

Bình luận