Lương hưu tối đa bằng 75% mức bình quân tiền lương đóng bảo hiểm xã hội
Tôi đã làm cho nhiều cơ quan, doanh nghiệp khác nhau, nhưng đều có ký hợp đồng lao động dài hạn, tất cả công việc đều được xác định trong điều kiện làm việc bình thường. Vì quy định mới của pháp...
Xin hỏi, đến thời điểm đó, tính tổng thời gian đóng bảo hiểm xã hội của tôi là 34 năm 7 tháng, thì mức lương hưu được hưởng của tôi tối đa là bao nhiêu (tính theo tỷ lệ %)?
Trả lời
Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.
Theo khoản 1 Điều 5 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, “mức hưởng bảo hiểm xã hội được tính trên cơ sở mức đóng, thời gian đóng bảo hiểm xã hội và có chia sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội”.
Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương tháng của người lao động. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức thu nhập tháng do người lao động lựa chọn.
Bạn đã làm cho nhiều cơ quan, doanh nghiệp khác nhau, nhưng đều có ký hợp đồng lao động dài hạn, đồng nghĩa bạn thuộc đối tượng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên, theo khoản 1 Điều 54 của Luật này, bạn được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
“a) Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;
b) Nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;
c) Người lao động từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò;
d) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp;
Mức lương hưu hằng tháng của người lao động được tính bằng tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng nhân với mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.
Về mức lương hưu hàng tháng trong trường hợp của bạn, khoản 2 Điều 56 của Luật này quy định: “Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này và tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội như sau:
a) Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm, năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm, từ năm 2022 trở đi là 20 năm;
b) Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm.
Sau đó cứ thêm mỗi năm, người lao động quy định tại điểm a và điểm b khoản này được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%”.
Theo đó, năm 2021 bạn nghỉ hưu, mức lương hưu hằng tháng của bạn được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt đầu từ số năm đóng bảo hiểm xã hội của bạn là 19 năm, cộng với cứ mỗi năm được tính thêm 2%.
Theo khoản 2 Điều 17 Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, “Khi tính tỷ lệ hưởng lương hưu trường hợp thời gian đóng đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ thì từ 01 tháng đến 06 tháng được tính là nửa năm; từ 07 tháng đến 11 tháng được tính là một năm”.
Chính vì vậy, số năm đóng bảo hiểm xã hội của bạn được tính là 35 năm. Kể từ năm thứ 20 bạn đóng bảo hiểm xã hội, mỗi năm bạn được tính thêm 2%. Theo công thức đó, mức lương hưu hằng tháng của bạn sẽ là 45% + (16x2%) = 77%.
Tuy nhiên, khoản 2 Điều 56 của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 đã quy định “mức tối đa bằng 75%”, cho nên khi đó, bạn sẽ được hưởng mức lương hưu hằng tháng bằng 75% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.
Hùng Phi
Vũ Thị Thanh Tú