📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Giải đáp pháp luật

Không còn Sổ hộ tịch có được cải chính Giấy chứng nhận kết hôn?

Vợ chồng tôi đăng ký kết hôn năm 1986. Vừa qua, tôi cần giấy chứng nhận kết hôn để làm thủ tục về nhà đất và có đến UBND xã nơi tôi đăng ký kết hôn để xin cấp lại

Tuy nhiên, UBND xã trả lời là cả huyện và xã không còn lưu giữ được sổ đăng ký kết hôn của năm đó nên không cấp được trích lục bản sao giấy chứng nhận kết hôn cho tôi. Do rất cần nên tôi đã lục tìm lại thì thấy còn 01 bản sao Giấy chứng nhận kết hôn, tuy nhiên đọc kỹ thì tôi phát hiện tháng sinh của tôi trong Giấy chứng nhận kết hôn bị sai so với Giấy khai sinh của tôi hiện còn lưu giữ. Tìm hiểu thì tôi được biết muốn sửa lại giấy chứng nhận kết hôn thì phải còn sổ đăng ký kết hôn. Vậy xin hỏi trường hợp của tôi không còn sổ thì có được giải quyết việc sửa sai này không? Pháp luật quy định trường hợp của tôi được giải quyết theo thủ tục nào và hồ sơ gồm những gì?

Trả lời:

Khoản 2, Điều 20 Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/52020 của Bộ Tư pháp quy định thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc trong một số trường hợp đặc biệt: “2. Trường hợp thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc nhưng người yêu cầu không còn bản chính giấy tờ hộ tịch hoặc cơ quan đăng ký hộ tịch không còn lưu giữ được Sổ hộ tịch, thì cơ quan đăng ký hộ tịch vẫn tiếp nhận, giải quyết theo quy định.”

Theo quy định trên thì trường hợp của bạn vẫn được tiếp nhận, giải quyết theo quy định.

Tại Khoản 2, Điều 7 Nghị định 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ và khoản 1, 2 Điều 17 Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/52020 của Bộ Tư pháp quy định:

“Điều 7. Điều kiện thay đổi, cải chính hộ tịch

1. …

2. Cải chính hộ tịch theo quy định của Luật Hộ tịch là việc chỉnh sửa thông tin cá nhân trong Sổ hộ tịch hoặc trong bản chính giấy tờ hộ tịch và chỉ được thực hiện khi có đủ căn cứ để xác định có sai sót do lỗi của công chức làm công tác hộ tịch hoặc của người yêu cầu đăng ký hộ tịch.”

“Điều 17. Cải chính hộ tịch

1. Việc cải chính hộ tịch chỉ được giải quyết sau khi xác định có sai sót khi đăng ký hộ tịch; không cải chính nội dung trên giấy tờ hộ tịch đã được cấp hợp lệ nhằm hợp thức hóa thông tin trên hồ sơ, giấy tờ cá nhân khác.

2. Sai sót trong đăng ký hộ tịch là sai sót của người đi đăng ký hộ tịch hoặc sai sót của cơ quan đăng ký hộ tịch.”

Như vậy, theo các quy định này thì trường hợp của bạn được coi là có sai sót khi đăng ký hộ tịch (sai sót khi ghi sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận kết hôn), do vậy sẽ được giải quyết theo thủ tục cải chính hộ tịch.

Về hồ sơ đăng ký cải chính hộ tịch được quy định tại Khoản 1 Điều 47, Điều 28 Luật Hộ tịch và Khoản 1, Điều 2 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, cụ thể như sau:

“Điều 47. Thủ tục đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc

1. Thủ tục đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch được áp dụng theo quy định tại Điều 28 của Luật này.”

“Điều 28. Thủ tục đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch

1. Người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy tờ liên quan cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy việc thay đổi, cải chính hộ tịch là có cơ sở, phù hợp với quy định của pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan, công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.

Trường hợp thay đổi, cải chính hộ tịch liên quan đến Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn thì công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung thay đổi, cải chính hộ tịch vào Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn.

Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc.

3. Trường hợp đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch không phải tại nơi đăng ký hộ tịch trước đây thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến Ủy ban nhân dân nơi đăng ký hộ tịch trước đây để ghi vào Sổ hộ tịch.”

“Điều 2. Quy định về xuất trình, nộp giấy tờ khi đăng ký hộ tịch, cấp bản sao trích lục hộ tịch

1. Người yêu cầu đăng ký hộ tịch, cấp bản sao trích lục hộ tịch xuất trình bản chính một trong các giấy tờ là hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng (sau đây gọi là giấy tờ tùy thân) để chứng minh về nhân thân.

Trong giai đoạn chuyển tiếp, người yêu cầu đăng ký hộ tịch phải xuất trình giấy tờ chứng minh nơi cư trú.”

Theo các quy định trên thì bạn cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

- Các giấy tờ phải nộp:

+ Tờ khai (theo mẫu);

+ Các giấy tờ có liên quan làm căn cứ cho việc cải chính hộ tịch (Giấy khai sinh của bạn);

- Các giấy tờ phải xuất trình:

+ Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn;

+ Bản chính hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng của người đi đăng ký cải chính hộ tịch;

Sau khi có đủ các giấy tờ nêu trên, bạn đến nộp hồ sơ tại UBND cấp huyện nơi đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú hiện tại của bạn để được xem xét giải quyết (Theo quy định tại Điều 46 Luật Hộ tịch). Thời hạn giải quyết là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ. Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc.

Nguyễn Tuân

Nguyễn Sỹ Tuấn

Xem thêm

Luật Sư Việt Nam

Bình luận