📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Giải đáp pháp luật

Khi nào thì người đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng chế độ ốm đau?

Chị Minh là nhân viên văn phòng của Công ty TNHH Z. Công ty ký Hợp đồng lao động không xác định thời hạn với chị và đóng bảo hiểm đầy đủ. Vừa rồi chị bị sốt xuất huyết, phải nằm điều trị tại Bệnh...

Sau khi xuất viện, chị yêu cầu Công ty Z chi trả bảo hiểm theo chế độ ốm đau và xuất trình đầy đủ xác nhận của bệnh viện nơi chị và con chị điều trị. Tuy nhiên công ty Z chỉ đồng ý chi trả chế độ ốm đau cho chị trên cơ sở thời gian chị nghỉ ốm, còn thời gian nghỉ chăm sóc con không được tính vì cho rằng việc nghỉ để chăm sóc con ốm không thuộc điều kiện hưởng chế độ ốm đau. Chị Minh đề nghị cho biết công ty TNHH Z giải quyết trường hợp của chị như vậy có đúng không?

Trả lời:

- Theo Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội như sau:

“1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

c) Cán bộ, công chức, viên chức;

d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

e) Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

g) Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

h) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

i) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.

2. Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Chính phủ.

3. Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.

4. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm xã hội.

Các đối tượng quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều này sau đây gọi chung là người lao động.”.

Đối chiếu với quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội 2014 thì chị Minh là người lao động ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn nên thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Do vậy, khi tham gia bảo hiểm xã hội, chị được hưởng các chế độ bảo hiểm theo quy định tại Luật bảo hiểm xã hội 2014 và các văn bản pháp luật liên quan.

- Điều 25 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về điều kiện hưởng chế độ ốm đau như sau:

“1. Bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế.

Trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo danh mục do Chính phủ quy định thì không được hưởng chế độ ốm đau.

2. Phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.”

Như vậy, theo quy định tại Điều 25 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 thì người lao động phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 7 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền là đủ điều kiện hưởng chế độ ốm đau. Trường hợp con chị Minh mới 5 tuổi, chị Minh phải nghỉ việc để chăm con đồng thời có xác nhận của bệnh viện nơi cháu bé điều trị thì chị Minh đủ điều kiện hưởng chế độ ốm đau. Việc Công ty Z chỉ đồng ý chi trả chế độ ốm đau cho chị trên cơ sở thời gian chị nghỉ ốm, còn thời gian nghỉ chăm sóc con không được tính là chưa đảm bảo với quy định của Luật bảo hiểm xã hội 2014. Do vậy, Công ty Z phải thực hiện việc chi trả đầy đủ chế độ ốm đau cho chị Minh theo quy định của pháp luật.

Đỗ Như Quỳnh

Xem thêm

Luật Sư Việt Nam

Bình luận