Định mức miễn thuế hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh
Tôi có mua một món hàng trên trang web ở nước ngoài. Sau khi đơn hàng được xác nhận, thanh toán đầy đủ trị giá hàng hóa là 1.000 USD, phí vận chuyển 38 USD, họ sẽ giao hàng qua dịch vụ chuyển phát...
Tôi có mua một món hàng trên trang web ở nước ngoài. Sau khi đơn hàng được xác nhận, thanh toán đầy đủ trị giá hàng hóa là 1.000 USD, phí vận chuyển 38 USD, họ sẽ giao hàng qua dịch vụ chuyển phát nhanh về Việt Nam cho tôi.
Đề nghị các anh chị cho biết: - Tôi cần chuẩn bị những giấy tờ gì khi làm thủ tục hải quan để nhận hàng? - Tôi chỉ đặt mua một sản phẩm đơn chiếc thì có được miễn thuế nhập khẩu hay không? Trả lời Theo khoản 5 Điều 2 Thông tư số 56/2019/TT-BTC ngày 23/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Doanh nghiệp chuyển phát nhanh căn cứ vào hồ sơ, tài liệu của hàng hóa, thông tin do chủ hàng cung cấp và thông tin cảnh báo nội bộ về sự sai khác giữa thông tin khai báo của người gửi về hàng hóa, trị giá hàng hóa với thực tế hàng hóa và các chứng từ liên quan (nếu có) để thực hiện chia nhóm hàng hóa như sau: “b) Hàng hóa nhập khẩu được chia nhóm như sau: b.1) Nhóm 1: Hàng hóa nhập khẩu là tài liệu, chứng từ không có giá trị thương mại; b.2) Nhóm 2: Hàng hóa nhập khẩu có trị giá hải quan trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP và không thuộc mặt hàng phải có giấy phép nhập khẩu, kiểm tra chuyên ngành; b.3) Nhóm 3: Hàng hóa nhập khẩu không thuộc nhóm 1, nhóm 2; hàng hóa thuộc nhóm 1, nhóm 2 nhưng chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy quyền yêu cầu tự làm thủ tục hải quan; hàng hóa có thông tin cảnh báo nội bộ của doanh nghiệp; hàng hóa có nghi ngờ về trị giá hải quan”. Hàng hóa bạn đặt mua sử dụng dịch vụ chuyển phát nhanh khi nhập khẩu vào Việt Nam sẽ được chia vào nhóm 3 như trên. Bởi vì, trị giá hải quan của lô hàng không nằm trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế (Chúng tôi sẽ nêu rõ nội dung này ở phần dưới). Bạn có thể tự trực tiếp làm thủ tục hải quan để nhập khẩu lô hàng hoặc ủy quyền cho doanh nghiệp chuyển phát nhanh, đại lý làm thủ tục hải quan thực hiện. Hồ sơ để nhập khẩu cho lô hàng, theo khoản 6 Điều này “thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC.” Bao gồm: - Tờ khai hải quan; - Hóa đơn thương mại hoặc chứng từ có giá trị tương đương trong trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán; - Vận đơn; - Giấy phép nhập khẩu hoặc văn bản cho phép nhập khẩu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về ngoại thương và thương mại đối với hàng hóa phải có giấy phép nhập khẩu; - Giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành; - Chứng từ chứng minh tổ chức, cá nhân đủ điều kiện nhập khẩu hàng hóa theo quy định của pháp luật về đầu tư: nộp 01 bản chụp khi làm thủ tục nhập khẩu lô hàng đầu tiên; - Tờ khai trị giá; - Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định tại Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu… Theo khoản 2 Điều 29 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ, “hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh có trị giá hải quan từ 1.000.000 đồng Việt Nam trở xuống hoặc có số tiền thuế phải nộp dưới 100.000 đồng Việt Nam được miễn thuế. Trường hợp hàng hóa có trị giá hải quan vượt quá 1.000.000 đồng Việt Nam hoặc có tổng số tiền thuế phải nộp trên 100.000 đồng Việt Nam thì phải nộp thuế đối với toàn bộ lô hàng”. Thông tin của bạn cho thấy, trị giá hàng hóa bạn đặt mua là 1.000 USD, cước phí vận chuyển là 38 USD, tổng cộng trị giá quy đổi ra tiền đồng Việt Nam vượt định mức miễn thuế nêu trên. Cho nên, trường hợp hàng hóa có thuế nhập khẩu, bạn phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế vào ngân sách nhà nước cho toàn bộ trị giá hải quan của lô hàng. Thu Hường
admin admin