Điều kiện, thủ tục kết hôn giữa người Việt Nam với công dân Đức
Tôi chuẩn bị kết hôn với một người mang quốc tịch Đức. Xin hỏi thủ tục kết hôn tại Việt Nam được như thế nào? Sau khi kết hôn, tôi có thể chuyển sang Đức để sinh sống đoàn tụ gia đình không? ...
Tôi chuẩn bị kết hôn với một người mang quốc tịch Đức. Xin hỏi thủ tục kết hôn tại Việt Nam được như thế nào? Sau khi kết hôn, tôi có thể chuyển sang Đức để sinh sống đoàn tụ gia đình không?
Trả lời:
Theo quy định tại Điều 126 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì trong việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn; nếu việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài còn phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn.
Về điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật Việt Nam được quy định tại Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình 2014 như sau:
“1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:
a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.
2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính”.
Như vậy, để được đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì các bạn phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện kết hôn theo quy định nêu trên.
Về thẩm quyền đăng ký kết hôn được quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật Hộ tịch theo đó, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài.
Về thủ tục đăng ký kết hôn được quy định tại Điều 38 Luật Hộ tịch, cụ thể như sau:
“1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình cho cơ quan đăng ký hộ tịch.
Người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài phải nộp thêm giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân, bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.
2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, công chức làm công tác hộ tịch có trách nhiệm xác minh, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết.
3. Khi đăng ký kết hôn cả hai bên nam, nữ phải có mặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân, công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến hai bên nam, nữ, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.”
Bạn cần lưu ý, tại Điều 30 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch hướng dẫn về hồ sơ đăng ký kết hôn như sau:
“1. Hồ sơ đăng ký kết hôn được lập theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch và quy định sau đây:
a) Hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn;
b) Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài là giấy do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng; trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó.
Nếu giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này và giấy xác nhận của tổ chức y tế theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch chỉ có giá trị 6 tháng, kể từ ngày cấp.
2. Trường hợp người nước ngoài không có hộ chiếu để xuất trình theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này thì có thể xuất trình giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú.
3. Ngoài giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này, nếu bên kết hôn là công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì còn phải nộp bản sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn theo quy định tại Khoản 2 Điều 36 của Nghị định này; nếu là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang thì phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định của ngành đó.”
Ngoài ra, theo hướng dẫn tại Điều 2 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP thì phía công dân Việt Nam còn phải nộp bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân và xuất trình bản chính một trong các giấy tờ là hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân; hộ khẩu để chứng minh nơi cư trú. Đối với người nước ngoài, các giấy tờ bằng tiếng nước ngoài sử dụng để đăng ký kết hôn tại Việt Nam phải được hợp pháp hóa lãnh sự, dịch ra tiếng Việt và công chứng bản dịch hoặc chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật.
Đối với nguyện vọng sau khi kết hôn bạn muốn chuyển sang Đức đoàn tụ gia đình: Theo hướng dẫn của Đại sứ quán Cộng hòa Liên bang Đức tại Việt Nam thì bạn cần chuẩn bị hồ sơ xin thị thực đoàn tụ với vợ/chồng gồm những giấy tờ sau đây:
1. Hai đơn xin thị thực khai đầy đủ và tự tay ký tên, kèm theo bản tuyên bố theo quy định tại Điều 55 AufentG.
2. 3 ảnh hộ chiếu, dán vào mỗi tờ khai 1 ảnh và 1 ảnh để rời nộp kèm (ảnh nền trắng, chụp trực diện khuôn mặt, mắt không bị che khuất và không được chỉnh sửa ảnh).
3. Hộ chiếu có giá trị và đã ký tên: Nộp bản gốc và hai bản phô tô trang có ảnh hộ chiếu. Hộ chiếu không được cấp trước ngày nộp đơn hơn 10 năm, phải còn hạn ít nhất 3 tháng sau ngày thị thực hết hạn và phải còn ít nhất hai trang trống.
4. Những giấy tờ khác về việc đoàn tụ:
- Giấy chứng nhận kết hôn
- Bản án ly hôn đối với hôn nhân trước đó, nếu có
- Bản tuyên bố bằng văn bản của vợ/chồng đang sống tại Đức tuyên bố sẽ chung sống với vợ/chồng tại Đức
- Bản phô tô có chứng thực hộ chiếu của vợ/chồng đang sống tại Đức (tất cả các trang có ghi chú đều phải phô tô)
- Chứng nhận đăng ký hộ tịch hiện nay của vợ/chồng đang sống tại Đức (không cũ hơn 6 tháng) hoặc bản phô tô chứng minh thư (02 bản)
- Chứng minh trình độ tiếng Đức đơn giản: Về nguyên tắc chứng minh bằng chứng chỉ tiếng Đức bậc A1 GER (chứng chỉ Start Deutsch 1) của Viện Goethe (bản gốc kèm theo hai bản phô tô).
Mỗi giấy tờ đều nộp bản gốc và hai bản phô tô; bản gốc sẽ được trả lại sau khi xét duyệt xong hồ sơ.
Admin PBGDPL