Hồ sơ, thủ tục tách thửa đất ở tại Hà Nội
Mấy anh chị em cùng cơ quan đầu tư chung một mảnh đất ở Tây Hồ - Hà Nội. Vì một vài lý do, chúng tôi muốn tách riêng phần của mỗi người để thuận tiện trong việc sử dụng, giao dịch. Đề nghị các anh...
Trả lời
Theo khoản 1 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013, “Thửa đất là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc được mô tả trên hồ sơ”.
Tách thửa đất là việc thực hiện các thủ tục theo quy định của pháp luật về đất đai để tách thửa đất thành các thửa đất có diện tích nhỏ hơn. Mỗi thửa đất hình thành từ việc tách thửa đất sẽ được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Thông tin của bạn cho thấy, thửa đất mà các bạn đầu tư chung là đất ở đô thị. Đó là đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống, vườn, ao trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư đô thị, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Theo khoản 4 Điều 144 của Luật Đất đai năm 2013, “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị và quỹ đất của địa phương quy định hạn mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở đối với trường hợp chưa đủ điều kiện để giao đất theo dự án đầu tư xây dựng nhà ở; diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở”.
Hướng dẫn cụ thể nội dung này, theo khoản 31 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ, “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất cho phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương.”
Theo Điều 5 Quyết định số 20/2017/QĐ-UBND ngày 01/6/2017 của UBND thành phố Hà Nội, các thửa đất được hình thành từ việc tách thửa phải đảm bảo đủ các điều kiện sau:
“a) Có chiều rộng mặt tiền và chiều sâu so với chỉ giới xây dựng (đường giới hạn cho phép xây dựng công trình trên thửa đất) từ 3 mét trở lên;
b) Có diện tích không nhỏ hơn 30 m2 đối với khu vực các phường, thị trấn và không nhỏ hơn 50% hạn mới giao đất ở (mức tối thiểu) quy định tại Điều 3 Quy định này đối với các xã còn lại”.
Nếu đáp ứng điều kiện nêu trên, hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục tách thửa hoặc hợp thửa đất được quy định tại khoản 11 Điều 9 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, bao gồm:
“a) Đơn đề nghị tách thửa hoặc hợp thửa theo Mẫu số 11/ĐK;
b) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp”.
Trường hợp của các bạn là Đơn đề nghị tách thửa (bản chính) và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Bản gốc), nộp cho Văn phòng đăng ký đất đai.
Theo khoản 3 Điều 75 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014, trường hợp tách thửa do chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất hoặc do giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, đấu giá đất hoặc do chia tách hộ gia đình, nhóm người sử dụng đất; do xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn, kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất để thi hành án (sau đây gọi là chuyển quyền) thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:
a) Đo đạc địa chính để chia tách thửa đất
b) Thực hiện thủ tục đăng ký biến động theo quy định tại Nghị định này đối với phần diện tích chuyển quyền; đồng thời xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với phần diện tích còn lại của thửa đất không chuyển quyền; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã”.
Tóm lại, bạn cần chuẩn bị hồ sơ nêu trên, nộp cho Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện thủ tục tách thửa đất nếu đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật.
Ngọc Đức
Vũ Thị Thanh Tú