Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm
Em đang học Đại học ở nước ngoài, nhưng vì nhiều lý do, trong đó có việc trường cho nghỉ chưa xác định thời gian quay lại để phòng chống dịch COVID-19 nên em quyết định về ở hẳn tại Việt Nam.
Em muốn khởi nghiệp bằng cách xây dựng phần mềm sử dụng trí tuệ nhân tạo để phát hiện nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp và nhu cầu về việc làm của người lao động. Sau đó, đánh giá, giúp họ kết nối với nhau.
Xin hỏi, em có thể làm môi giới việc làm như trên với tư cách cá nhân hay bắt buộc phải thành lập doanh nghiệp?
Trả lời
Điều 14 Bộ luật Lao động năm 2012 quy định về tổ chức dịch vụ việc làm như sau:
“1. Tổ chức dịch vụ việc làm có chức năng tư vấn, giới thiệu việc làm và dạy nghề cho người lao động; cung ứng và tuyển lao động theo yêu cầu của người sử dụng lao động; thu thập, cung cấp thông tin về thị trường lao động và thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức dịch vụ việc làm bao gồm trung tâm dịch vụ việc làm và doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm.
Trung tâm dịch vụ việc làm được thành lập, hoạt động theo quy định của Chính phủ;
Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật doanh doanh và phải có giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước và lao động cấp tỉnh cấp.
3. Tổ chức dịch vụ việc làm được thu phí, miễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật về phí, pháp luật về thuế”.
Về nguyên tắc pháp luật hiện nay quy định hoạt động tư vấn, giới thiệu việc làm do tổ chức thực hiện. Đó có thể là trung tâm dịch vụ việc làm hoặc doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm.
Vì vậy, bạn cần thành lập doanh nghiệp, nếu một mình thực hiện dịch vụ môi giới việc làm, thì đó là loại hình doanh nghiệp tư nhân.
Theo khoản 1 Điều 183 Luật Doanh nghiệp năm 2014, “Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp”.
Bạn cũng cần lưu ý, mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh. Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.
Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp của bạn phải thực hiện thủ tục đề nghị cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm. Bởi vì, hoạt động tư vấn cho người lao động và người sử dụng lao động, giới thiệu việc làm cho người lao động, cung ứng và tuyển lao động theo yêu cầu của người sử dụng lao động là loại hình kinh doanh có điều kiện.
Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm được quy định tại Điều 6 Nghị định số 52/2014/NĐ-CP ngày 23/05/2014 của Chính phủ. Cụ thể:
“1. Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm (sau đây viết tắt là giấy phép) do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ủy quyền (sau đây gọi chung là cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm) cấp cho doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và có đủ các điều kiện quy định tại Điều 7 Nghị định này.
Giấy phép theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Giấy phép có thời hạn tối đa 05 năm (60 tháng)”.
Để được cấp giấy phép, doanh nghiệp của bạn phải đáp ứng các điều kiện như Địa điểm đặt trụ sở, chi nhánh của doanh nghiệp phải ổn định và có thời hạn từ 03 năm trở lên; nếu là nhà thuộc sở hữu của người đứng tên đăng ký doanh nghiệp thì trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép phải có giấy tờ hợp lệ, nếu là nhà thuê thì phải có hợp đồng thuê nhà có thời hạn thuê từ 03 năm trở lên. Đã thực hiện ký quỹ 300.000.000 đồng tại ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản giao dịch chính. Tiền ký quỹ này được sử dụng để giải quyết các rủi ro và các khoản phải đền bù có thể xảy ra trong quá trình hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp.
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép, theo khoản 1 Điều 11 của Nghị định này, được sửa đổi tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 của Chính phủ. bao gồm:
“a) Văn bản đề nghị cấp giấy phép của doanh nghiệp;
b) Bản sao Giấy xác nhận đã thực hiện ký quỹ theo quy định tại Điều 10 Nghị định này;
c) Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện về địa điểm theo quy định tại Điều 8 Nghị định này”.
Doanh nghiệp của bạn nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính 01 bộ hồ sơ nêu trên về Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ủy quyền. Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép cho doanh nghiệp bạn. Trường hợp không cấp họ sẽ trả lời doanh nghiệp của bạn bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Ngọc Đức
Vũ Thị Thanh Tú