Hành vi vặt trộm gương xe ô tô sẽ bị xử lý như thế nào?
Hành vi vặt trộm gương xe ô tô sẽ bị xử lý như thế nào?
Khu dân cư nhà tôi có rất nhiều gia đình sử dụng xe ô tô. Do bãi gửi xe gần nhất cũng cách đó ít nhất hai cây số nên mọi người đành đỗ xe ven đường đi lối lại quanh khu để tiện đi lại sinh hoạt. Tuy nhiên, gần đây thường xảy ra nạn vặt trộm gương và cậy logo xe, đối tượng xấu thường lợi dụng lúc vắng người để trục lợi. Hậu quả để lại là sự phiền toái vì xe không thể chạy trong khi chi phí khắc phục tốn kém do phụ tùng thay mới chính hãng thường có giá rất cao trong khi nếu tìm mua ở các chỗ khác thì chất lượng lại không đảm bảo. Mọi người dân trong đó có tôi giờ đều cảm thấy rất bất an và bực bội với vấn nạn này. Tôi muốn hỏi hành vi trộm cắp sẽ bị pháp luật xử lý như thế nào?
Trả lời:
Đối với việc bạn hỏi, tôi xin trả lời như sau:
Hành vi vặt trộm gương và lô-gô xe ô tô có thể bị xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Tuy nhiên, việc xem xét biện pháp xử lý còn phụ thuộc mức độ nghiêm trọng của hành vi gây ra và căn cứ đánh giá giá trị thiệt hại thực tế của những chiếc gương và lô-gô bị trộm.
Trường hợp thiệt hại chiếc gương và lô gô bị trộm có giá trị dưới 2 triệu đồng và không thuộc các trường hợp được quy định tại Khoản 1 Điều 173 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) về tội trộm cắp tài sản thì sẽ áp dụng xử phạt hành chính từ 1 triệu đến 2 triệu đồng và tịch thu toàn bộ tang vật cùng số lợi bất chính có được căn cứ tại điểm a Khoản 1, Khoản 3 Điều 15 Nghị định số 167/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình, theo đó:
“Điều 15. Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của người khác
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Trộm cắp tài sản;
3. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại Điểm a, b, c Khoản 1; Điểm c, đ, e Khoản 2 Điều này.”
Trường hợp giá trị chiếc gương và lô gôđó từ 2 triệu đồng trở lên hoặc dưới 2 triệu đồng nhưng có đủ căn cứ cấu thành theo quy định của pháp luật hình sự thì có thể xem xét truy cứu trách nhiệm hình sự về tội Trộm cắp tài sản theo Điều 173 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), cụ thể:
“Điều 173. Tội trộm cắp tài sản
1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;
đ) Tài sản là di vật, cổ vật.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
d) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;
đ) Hành hung để tẩu thoát;
e) Tài sản là bảo vật quốc gia;
g) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
b) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
b) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.”
Admin PBGDPL