Giấy tờ chứng minh điều kiện để người thu nhập thấp, hộ nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị được mua nhà ở xã hội
Vợ chồng tôi thuộc hộ nghèo, mặc dù sống tại phố cổ nhưng là nhà thuê. Để mua được nhà thương mại thì với thu nhập hiện nay với vợ chồng tôi là không thể. Nghe nói Nhà nước có chủ trương hỗ trợ mua...
Tháng 12 này vợ chồng tôi mới đủ điều kiện để được nhập hộ khẩu. Trước khi làm đơn gửi UBND Quận đề nghị xem xét, mong các anh chị tư vấn giúp các nội dung nêu trên?
Trả lời
Nhà ở xã hội là nhà ở có sự hỗ trợ của Nhà nước cho các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở.
Theo khoản 4 Điều 49 Luật Nhà ở năm 2014, nếu đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật, một trong các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội là “Người thu nhập thấp, hộ nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị”.
Để được mua nhà ở xã hội, bạn phải đáp ứng các điều kiện về nhà ở, cư trú, thu nhập theo quy định tại khoản 1 Điều 51 của Luật này như sau:
“a) Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình, chưa được mua, thuê hoặc thuê mua nhà ở xã hội, chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở, đất ở dưới mọi hình thức tại nơi sinh sống, học tập hoặc có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người trong hộ gia đình thấp hơn mức diện tích nhà ở tối thiểu do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ và từng khu vực;
b) Phải có đăng ký thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có nhà ở xã hội; trường hợp không có đăng ký thường trú thì phải có đăng ký tạm trú từ một năm trở lên tại tỉnh, thành phố này, trừ trường hợp quy định tại khoản 9 Điều 49 của Luật này;
c) Đối với đối tượng quy định tại các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều 49 của Luật này thì phải thuộc diện không phải nộp thuế thu nhập thường xuyên theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân; trường hợp là hộ nghèo, cận nghèo thì phải thuộc diện nghèo, cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Đối với đối tượng quy định tại các khoản 1, 8, 9 và 10 Điều 49 của Luật này thì không yêu cầu phải đáp ứng điều kiện về thu nhập theo quy định tại điểm này”.
Thuộc đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội, đáp ứng điều kiện nêu trên, trước tiên, bạn cần làm đơn đề nghị hỗ trợ nhà ở theo mẫu do Bộ Xây dựng hướng dẫn, có giấy tờ chứng minh về đối tượng quy định tại khoản 2 và giấy tờ chứng minh các điều kiện về nhà ở, cư trú, thu nhập quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 22 Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 49/2021/NĐ-CP ngày 01/04/2021 của Chính phủ. Cụ thể:
“2. Giấy tờ chứng minh về đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội như sau:
- Giấy tờ chứng minh về đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội, theo điểm b khoản 2 của Điều này “Đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 49 của Luật Nhà ở thì phải có giấy xác nhận về đối tượng do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú từ một năm trở lên nếu có đăng ký thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác”.
- Giấy tờ chứng minh về điều kiện thực trạng nhà ở, theo điểm a khoản 3 của Điều này, “Đối tượng quy định tại các khoản 1, 4, 5, 6, 7 Điều 49 của Luật Nhà ở thì phải có xác nhận về thực trạng nhà ở và chưa được hỗ trợ nhà ở, đất ở của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đăng ký thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú từ một năm trở lên nếu có thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác”.
- Giấy tờ chứng minh về điều kiện cư trú được quy định tại khoản 4 của Điều này như sau:
“a) Trường hợp đối tượng đăng ký xin mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội có đăng ký hộ khẩu thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có nhà ở xã hội thì phải có bản sao có chứng thực hộ khẩu thường trú hoặc giấy đăng ký hộ khẩu tập thể tại địa phương đó;
b) Trường hợp đối tượng đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội không có hộ khẩu thường trú theo quy định tại điểm a khoản này thì phải có bản sao giấy xác nhận đăng ký tạm trú và giấy xác nhận đóng bảo hiểm xã hội từ 01 năm trở lên tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội;
c) Kể từ ngày Luật Cư trú có hiệu lực (ngày 01 tháng 7 năm 2021) thì việc xác nhận đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú thực hiện theo quy định của Luật Cư trú; trường hợp đã được cấp Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú thì vẫn được sử dụng và có giá trị như giấy tờ, tài liệu xác nhận về cư trú theo quy định của Luật này cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022”.
- Giấy tờ chứng minh về điều kiện thu nhập, theo điểm b khoản 5 của Điều này, “Các đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 49 của Luật Nhà ở tự kê khai về mức thu nhập của bản thân và chịu trách nhiệm về thông tin tự kê khai. Sở Xây dựng liên hệ với Cục thuế địa phương để xác minh thuế thu nhập của các đối tượng này trong trường hợp cần thiết”.
Thông tin của bạn cho thấy, cuối tháng 12 năm 2021 bạn sẽ đủ điều kiện đăng ký mua nhà ở xã hội. Về mẫu đơn, bạn có thể căn cứ Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 09/2021/TT-BXD ngày 16/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, có hiệu lực từ ngày 01/10/2021 như sau:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ MUA, THUÊ, THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI
Hình thức đăng ký: Mua □ Thuê □ Thuê mua □
Kính gửi: ............................................................................................................
Họ và tên người viết đơn: ...................................................................................................
CMND (hộ chiếu hoặc thẻ quân nhân hoặc thẻ căn cước công dân) số .................................... cấp ngày …/…/…… tại ..................................................................
Nghề nghiệp: ......................................................................................................................
Nơi làm việc: ......................................................................................................................
Nơi ở hiện tại: ......................................................................................................................
Đăng ký thường trú (hoặc đăng ký tạm trú) tại: .................................................................
Là đối tượng: .....................................................................................................................
Số thành viên trong hộ gia đình: .................................................................. người, bao gồm:
1. Họ và tên: .................................... CMND số .................... là: ........................................
Nghề nghiệp ........................................................................ Tên cơ quan (đơn vị) .............
2. Họ và tên: .................................... CMND số .................... là: .........................................
Nghề nghiệp ........................................................................ Tên cơ quan (đơn vị) .............
3. Họ và tên: .................................... CMND số .................... là: .........................................
Nghề nghiệp ........................................................................ Tên cơ quan (đơn vị) .............
4. Họ và tên: .................................... CMND số .................... là: .........................................
Nghề nghiệp ........................................................................ Tên cơ quan (đơn vị) .............
5. ..........................................................................................................................................
Tôi và những người trong hộ gia đình cam kết chưa được thụ hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở, đất ở dưới bất cứ hình thức nào (không áp dụng đối với trường hợp tái định cư và trường hợp trả lại nhà ở công vụ).
Tình trạng nhà ở của hộ gia đình hiện nay như sau: (có Giấy xác nhận về thực trạng nhà ở kèm theo đơn này).
- Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của hộ gia đình □ - Có nhà ở nhưng chật chội diện tích bình quân dưới 10m2 sàn/người □ - Có nhà ở nhưng nhà ở bị hư hỏng, dột nát (hư hỏng khung - tường, mái) □ - Đã có đất ở nhưng diện tích khuôn viên đất ở thấp hơn tiêu chuẩn diện tích tối thiểu thuộc diện được phép cải tạo, xây dựng theo quy định của UBND cấp tỉnh. □ - Có nhà ở nhưng thuộc diện bị giải tỏa khi Nhà nước thu hồi đất □ - Có nhà ở gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi phải di chuyển chỗ ở và không còn chỗ ở nào khác trên địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi mà chưa được bồi thường về nhà ở, đất ở tái định cư. □ - Tôi đã trả lại nhà ở công vụ, hiện nay chưa có nhà ở tại nơi sinh sống sau khi trả lại nhà ở công vụ □
- Khó khăn về nhà ở khác (ghi rõ nội dung) ......................................................................
Tôi làm đơn này đề nghị được giải quyết 01 căn hộ (căn nhà) theo hình thức ............... tại dự án: .......................................................................................................................
+ Mong muốn được giải quyết căn hộ (căn nhà) số ...........................................................
+ Diện tích sàn sử dụng căn hộ .................................... m2 (đối với nhà chung cư);
+ Diện tích sàn xây dựng .................................... m2 (đối với nhà liền kề);
Tôi xin cam đoan những lời khai trong đơn là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã kê khai. Khi được giải quyết .................................... nhà ở xã hội. Tôi cam kết chấp hành đầy đủ các quy định của Nhà nước về quản lý, sử dụng nhà ở xã hội./.
………., ngày ... tháng ... năm ..…...
Người viết đơn
(ký và ghi rõ họ tên)
Hùng Phi
Vũ Thị Thanh Tú