📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Giải đáp pháp luật

Ghi vào Sổ hộ tịch việc ly hôn

Anh Nam và chị Dung đăng ký kết hôn tại UBND xã X, huyện Y của Việt Nam. Sau đó cả 2 sang nước ngoài làm việc. Trong thời gian chung sống tại nước ngoài, anh chị phát sinh nhiều mâu thuẫn và đã làm...

Hiện nay, anh Nam đã về nước sinh sống và chuẩn bị làm thủ tục kết hôn với chị Thúy. Anh Nam muốn biết: Quyết định ly hôn giữa anh và chị Dung ở nước ngoài có phải ghi vào Sổ hộ tịch không? Nếu có thì thẩm quyền, trình tự giải quyết được quy định như thế nào?

Trả lời:

Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch tại Điều 37 có quy định về ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn, hủy kết hôn như sau:

“1. Bản án, quyết định ly hôn, hủy kết hôn, văn bản thỏa thuận ly hôn đã có hiệu lực pháp luật hoặc giấy tờ khác công nhận việc ly hôn do cơ quan có thm quyền của nước ngoài cấp (sau đây gọi là giấy tờ ly hôn) mà không vi phạm quy định của Luật Hôn nhân và gia đình thì được ghi vào Sổ hộ tịch.

2. Công dân Việt Nam đã ly hôn, hủy việc kết hôn ở nước ngoài, sau đó về nước thường trú hoặc làm thủ tục đăng ký kết hôn mới tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thì phải ghi vào Sổ hộ tịch việc ly hôn, hủy kết hôn đã được giải quyết ở nước ngoài (sau đây gọi là ghi chú ly hôn). Trường hợp đã nhiều lần ly hôn hoặc hủy việc kết hôn thì chlàm thủ tục ghi chú ly hôn gn nhất.

3. Trên cơ sở thông tin chính thức nhận được, Bộ Tư pháp đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp danh sách bản án, quyết định ly hôn, hủy kết hôn của công dân Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài giải quyết thuộc trường hợp có đơn yêu cu thi hành tại Việt Nam hoặc có đơn yêu cầu không công nhận tại Việt Nam”.

Đối chiếu với quy định nêu trên thì Quyết định ly hôn của anh Nam và chị Dung được cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp và đã có hiệu lực pháp luật thì phải được ghi chú vào sổ hộ tịch.

*. Theo Điều 38 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP quy định thẩm quyền ghi chú ly hôn được xác định theo quy định tại Khoản 2 Điều 48 của Luật Hộ tịch và quy định sau đây:

“1. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đã đăng ký kết hôn hoặc ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn trước đây thực hiện ghi chú ly hôn.

Trường hợp việc kết hôn hoặc ghi chú việc kết hôn trước đây thực hiện tại Sở Tư pháp thì việc ghi chú ly hôn do Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện.

Trường hợp việc kết hôn trước đây được đăng ký tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì việc ghi chú ly hôn do Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp trên thực hiện.

Trường hợp công dân Việt Nam không thường trú tại Việt Nam thì việc ghi chú ly hôn do Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú trước khi xuất cảnh của công dân Việt Nam thực hiện.

2. Công dân Việt Nam từ nước ngoài về thường trú tại Việt Nam có yêu cầu ghi chú ly hôn mà việc kết hôn trước đây được đăng ký tại cơ quan đại diện hoặc tại cơ quan có thm quyền nước ngoài thì việc ghi chú ly hôn do Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi công dân Việt Nam thường trú thực hiện.

3. Công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài có yêu cầu ghi chú ly hôn để kết hôn mới mà việc kết hôn trước đây được đăng ký tại cơ quan đại diện hoặc tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì việc ghi chú ly hôn do Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi tiếp nhận hồ sơ kết hôn mới thực hiện”.

*. Trình tự, thủ tục ghi chú ly hôn được quy định tại Điều 39 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP cụ thể như sau:

“1. Hồ sơ ghi chú ly hôn gồm các giấy tờ sau đây:

a) Tờ khai theo mẫu quy định;

b) Bản sao giấy tờ ly hôn đã có hiệu lực pháp luật.

2. Thủ tục ghi chú ly hôn được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 50 của Luật Hộ tịch và quy định sau đây:

a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Khoản 1 Điều này, công chức làm công tác hộ tịch của Phòng Tư pháp kiểm tra hồ sơ. Nếu việc ghi chú ly hôn không vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều 37 hoặc không thuộc trường hợp được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp theo quy định thì Trưởng phòng Tư pháp ghi vào sổ và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký cấp bản chính trích lục hộ tịch cho người yêu cầu.

Trường hợp cần xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 10 ngày làm việc.

b) Nếu yêu cầu ghi chú ly hôn vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều 37 hoặc thuộc trường hợp được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp theo quy định thì Trưởng phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện để từ chối.

c) Nếu việc kết hôn trước đây được đăng ký tại Ủy ban nhân dân Cấp xã hoặc Sở Tư pháp thì sau khi ghi chú ly hôn, Phòng Tư pháp gửi thông báo kèm theo bản sao trích lục hộ tịch cho Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Sở Tư pháp để ghi chú tiếp vào Sổ hộ tịch; nếu được đăng ký tại cơ quan đại diện thì gửi Bộ Ngoại giao để thông báo cho cơ quan đại diện ghi chú tiếp vào Sổ hộ tịch”

Quyết định ly hôn của anh Nam và chị Dung do cơ quan quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, nay anh Nam về nước sinh sống muốn làm thủ tục kết hôn với chị Thúy nên Quyết định ly hôn giữa anh Nam và chị Dung phải làm thủ tục ghi chú vào sổ hộ tịch. Anh Nam chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ như đã nêu ở trên có thể trực tiếp, gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc gửi hồ sơ theo hệ thống đăng ký hộ tịch trực tuyến đến Bộ phận một cửa UBND huyện Y (là UBND cấp trên của xã X) để giải quyết theo quy định./.

Như Quỳnh

Đỗ Như Quỳnh

Luật Sư Việt Nam

Bình luận