📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Sở hữu trí tuệ- Bảo hộ nhãn hiệu

Điều kiện để hàng hóa được xem là MADE IN VIETNAM

Những ngày qua vụ việc Thương hiệu Asanzo bị tố cáo là hàng nhập khẩu từ Trung Quốc nhưng lại ghi Made in Việt Nam đang được nhiều

Câu chuyện một thương hiệu điện tử bị nghi ngờ nhập hàng từ nước ngoài nhưng gắn nhãn "Made in Việt Nam" từng gây xôn xao dư luận, đặt ra câu hỏi: điều kiện hàng hóa Made in Vietnam được xác định như thế nào theo pháp luật? Bài viết phân tích các căn cứ pháp lý đang có hiệu lực để xác định một sản phẩm có thực sự mang xuất xứ Việt Nam hay không.

Xuất xứ hàng hóa là gì?

Xuất xứ hàng hóa là nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ nơi sản xuất ra toàn bộ hàng hóa, hoặc nơi thực hiện công đoạn chế biến cơ bản cuối cùng đối với hàng hóa trong trường hợp có nhiều nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ tham gia vào quá trình sản xuất.

Nghị định số 31/2018/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa là căn cứ để xác định "hàng hóa có xuất xứ Việt Nam", làm cơ sở cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) hoặc chứng từ tự chứng nhận xuất xứ nhằm hưởng ưu đãi thuế quan hoặc phi thuế quan khi xuất khẩu sang thị trường mà Việt Nam có cam kết quốc tế.

Khái niệm "hàng hóa Việt Nam" có thể hiểu theo nhiều nghĩa

  • Hàng hóa có xuất xứ Việt Nam để hưởng ưu đãi thuế quan theo cam kết hội nhập kinh tế quốc tế;
  • Hàng hóa có công đoạn sản xuất tại Việt Nam;
  • Hàng hóa mang thương hiệu của Việt Nam.

Đối với hàng hóa mang thương hiệu Việt Nam, có thể liên hệ tới quy định về chỉ dẫn địa lý trong Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11: sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý phải có nguồn gốc địa lý từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc nước tương ứng, và có danh tiếng, chất lượng hoặc đặc tính chủ yếu do điều kiện địa lý của khu vực đó quyết định.

Điều kiện hàng hóa Made in Vietnam: hai trường hợp xuất xứ

Nghị định 31/2018/NĐ-CP phân biệt hai nhóm trường hợp được xem là có xuất xứ:

1. Hàng hóa có xuất xứ thuần túy

Là hàng hóa được sản xuất toàn bộ tại một nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ, ví dụ:

  • Cây trồng và sản phẩm từ cây trồng được trồng, thu hoạch tại nước đó;
  • Động vật sống được sinh ra và nuôi dưỡng tại nước đó, cùng các sản phẩm từ động vật này;
  • Sản phẩm thu được từ săn bắn, đánh bắt, nuôi trồng, thu lượm tại nước đó;
  • Khoáng sản và các chất sản sinh tự nhiên được chiết xuất từ đất, nước, đáy biển của nước đó;
  • Sản phẩm đánh bắt từ biển cả bằng tàu được đăng ký và treo cờ của nước đó;
  • Phế liệu, phế thải thu được trong quá trình sản xuất hoặc tiêu dùng tại nước đó.

2. Hàng hóa có xuất xứ không thuần túy

Là hàng hóa không được sản xuất toàn bộ tại một nước nhưng đáp ứng tiêu chí xuất xứ thuộc Danh mục Quy tắc cụ thể mặt hàng theo quy định của pháp luật về xuất xứ hàng hóa. Trường hợp này áp dụng tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa, tỷ lệ phần trăm giá trị hoặc công đoạn gia công, chế biến cụ thể.

Khi nào một sản phẩm không được coi là Made in Vietnam?

Để xác định một sản phẩm có phải Made in Việt Nam hay không, cần xem sản phẩm đó có thuộc một trong các trường hợp xuất xứ nêu trên không. Nếu hàng hóa được nhập khẩu gần như toàn bộ từ nước ngoài, chỉ thực hiện thao tác đơn giản như thay đổi nhãn mác, đóng gói lại mà không đạt tiêu chí chuyển đổi xuất xứ, thì không thể được coi là hàng hóa có xuất xứ Việt Nam. Việc gắn nhãn sai xuất xứ có thể bị xử lý theo pháp luật về ghi nhãn hàng hóa và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

Xem thêm các chủ đề khác

Luật Sư Việt Nam

Bình luận