Điều kiện chuyển đổi từ đất nông nghiệp sang đất thổ cư
Điều kiện chuyển đổi từ đất nông nghiệp sang đất thổ cư được pháp luật quy định cụ thể như thế nào. Hãy theo dõi bài viết dưới đây
<img class="i-amphtml-intrinsic-sizer" style="box-sizing: inherit; max-width: 100%; display: block !important;" role="presentation" src="data:;base64," alt="" aria-hidden="true" />
Chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở
Điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất
Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất
Bước 1:
Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất;
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở;
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Các giấy tờ nêu trên;
Biên bản xác minh thực địa;
Bản sao bản thuyết minh dự án đầu tư đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt;
Bản sao báo cáo kinh tế – kỹ thuật của tổ chức sử dụng đất đối với trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình;
Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất;
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân xin chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải bổ sung văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất;
Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
Bước 2:
Bước 3:
Bước 4:
Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị tách thửa,
Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện các công việc đo đạc, chỉnh lý, lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất
Hạn mức chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở
<img class="i-amphtml-intrinsic-sizer" style="box-sizing: inherit; max-width: 100%; display: block !important;" role="presentation" src="data:;base64," alt="" aria-hidden="true" /> Đo đạc hiện trạng là công việc bắt buộc phải thực hiện đối với thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất
Giao đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá ba héc ta đối với mỗi loại đất.
Giao đất trồng cây lâu năm cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá mười héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá ba mươi héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.
Giao đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá ba mươi héc ta đối với mỗi loại đất.
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao nhiều loại đất bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối thì tổng hạn mức giao đất không quá năm héc ta.
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất trồng cây lâu năm thì hạn mức đất trồng cây lâu năm là không quá năm héc ta đối khu vực đồng bằng; không quá hai mươi lăm héc ta đối với khu vực miền núi.
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất rừng sản xuất thì tổng hạn mức giao đất rừng sản xuất là không quá hai mươi lăm héc ta.
Lệ phí chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất thổ cư
<img class="i-amphtml-intrinsic-sizer" style="box-sizing: inherit; max-width: 100%; display: block !important;" role="presentation" src="data:;base64," alt="" aria-hidden="true" /> Tùy vào hình thức nhà nước giao đất mà người sử dụng đất phải nộp tiền hoặc không
Người sử dụng đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở chuyển sang làm đất ở;
Chuyển từ đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền nhà ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 tách thành các thửa riêng sang đất ở;
Chuyển từ đất nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp.
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ