Đăng ký nhãn hiệu
ăng ký nhãn hiệu là một trong những quyền sở hữu trí tuệ được pháp luật bảo vệ, dưới đây Legalzone tư vấn về dịch vụ đăng ký nhãn hiệu.
Nắm rõ điều kiện đăng ký nhãn hiệu là bước đầu tiên giúp doanh nghiệp và cá nhân bảo hộ thành công dấu hiệu thương mại của mình. Nhãn hiệu là một trong những quyền sở hữu trí tuệ được pháp luật bảo vệ, và chỉ được cấp văn bằng khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện bảo hộ theo Luật Sở hữu trí tuệ.
Căn cứ pháp lý
Việc đăng ký nhãn hiệu được điều chỉnh bởi Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11, được sửa đổi, bổ sung qua Luật số 36/2009/QH12 và các văn bản hướng dẫn như Thông tư 01/2007/TT-BKHCN (sửa đổi bởi Thông tư 16/2016/TT-BKHCN), cùng Bảng phân loại Nice về hàng hóa, dịch vụ.
Điều kiện chung để nhãn hiệu được bảo hộ
Theo Điều 72 Luật Sở hữu trí tuệ, nhãn hiệu được bảo hộ khi đáp ứng đồng thời các điều kiện:
- Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc;
- Có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hóa, dịch vụ của chủ thể khác.
Dấu hiệu không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu
Điều 73 Luật Sở hữu trí tuệ liệt kê các dấu hiệu bị loại trừ, gồm:
- Dấu hiệu trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với quốc kỳ, quốc huy của các nước;
- Dấu hiệu trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với biểu tượng, cờ, huy hiệu, tên cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức xã hội của Việt Nam và tổ chức quốc tế nếu không được phép;
- Dấu hiệu trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với tên thật, biệt hiệu, bút danh, hình ảnh của lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân của Việt Nam và nước ngoài;
- Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với dấu chứng nhận, dấu kiểm tra, dấu bảo hành của tổ chức quốc tế đã yêu cầu không được sử dụng;
- Dấu hiệu làm hiểu sai lệch, gây nhầm lẫn hoặc lừa dối người tiêu dùng về nguồn gốc, tính năng, công dụng, chất lượng của hàng hóa, dịch vụ.
Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu
- 02 Tờ khai đăng ký theo mẫu của Thông tư 01/2007/TT-BKHCN (sửa đổi bởi Thông tư 16/2016/TT-BKHCN);
- Mẫu nhãn hiệu (không vượt quá kích thước quy định) và danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu;
- Chứng từ nộp phí, lệ phí;
- Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (với tổ chức);
- Giấy ủy quyền và giấy tờ tùy thân của người nộp hồ sơ (nếu ủy quyền nộp).
Phân loại nhóm và tra cứu trước khi nộp
Người nộp đơn cần xác định nhóm sản phẩm/dịch vụ theo Bảng phân loại Nice. Ví dụ, nhóm 3 gồm mỹ phẩm, nước hoa, chế phẩm tẩy rửa; nhóm 35 gồm quảng cáo, quản lý kinh doanh, hoạt động văn phòng. Nên tra cứu sơ bộ nhãn hiệu qua cơ sở dữ liệu của Cục Sở hữu trí tuệ và cơ sở dữ liệu quốc tế (WIPO) để đánh giá khả năng đăng ký, tránh trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn.
Các bước cơ bản
- Tiếp nhận mẫu nhãn hiệu và danh mục sản phẩm, dịch vụ cần đăng ký;
- Tra cứu sơ bộ, đánh giá khả năng bảo hộ;
- Soạn tờ khai và chuẩn bị tài liệu kèm theo;
- Nộp hồ sơ tại Cục Sở hữu trí tuệ và theo dõi quá trình thẩm định.




