Công ty cho thuê lại có quyền xử lý kỷ luật người lao động vi phạm
Vì Công ty nơi chúng tôi làm việc gặp khó khăn tài chính, ít đơn hàng nên họ quyết định đưa ½ người lao động cho doanh nghiệp khác sử dụng trên cơ sở hợp đồng cho thuê lại. Nếu người lao động vi...
Trả lời
Cho thuê lại lao động, theo khoản 1 Điều 52 Bộ luật Lao động năm 2019, “là việc người lao động giao kết hợp đồng lao động với một người sử dụng lao động là doanh nghiệp cho thuê lại lao động, sau đó người lao động được chuyển sang làm việc và chịu sự điều hành của người sử dụng lao động khác mà vẫn duy trì quan hệ lao động với người sử dụng lao động đã giao kết hợp đồng lao động”.
Lưu ý, hoạt động cho thuê lại lao động là ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, chỉ được thực hiện bởi các doanh nghiệp có Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động và áp dụng đối với một số công việc nhất định.
Về nguyên tắc, người lao động giao kết hợp đồng lao động với doanh nghiệp cho thuê lại lao động; doanh nghiệp này sau đó giao kết hợp đồng cho thuê lại lao động với người sử dụng lao động khác là bên thuê lại lao động. Khi được chuyển sang làm việc và chịu sự điều hành bên thuê lại lao động, người lao động vẫn duy trì quan hệ lao động với người sử dụng lao động đã giao kết hợp đồng lao động trước đó.
Một trong những quyền và nghĩa vụ của bên thuê lại lao động được quy định tại khoản 5 Điều 57 của Bộ luật này là “trả lại người lao động thuê lại không đáp ứng yêu cầu như đã thỏa thuận hoặc vi phạm kỷ luật lao động cho doanh nghiệp cho thuê lại lao động”.
Theo đó, bên thuê lại lao động phải trả lại người lao động cho doanh nghiệp cho thuê lại lao động nếu họ không đáp ứng yêu cầu như đã thỏa thuận hoặc vi phạm kỷ luật lao động. Đồng thời, cung cấp cho doanh nghiệp cho thuê lại lao động chứng cứ về hành vi vi phạm kỷ luật lao động của người lao động để xem xét xử lý kỷ luật lao động. Bởi vì, một trong các quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cho thuê lại lao động được quy định tại khoản 6 Điều 56 của Bộ luật này là “xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động vi phạm kỷ luật lao động khi bên thuê lại lao động trả lại người lao động do vi phạm kỷ luật lao động”.
Tóm lại, doanh nghiệp cho thuê lại lao động có quyền xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động vi phạm kỷ luật lao động khi bên thuê lại lao động trả lại người lao động do vi phạm kỷ luật lao động.
Khi xử lý kỷ luật lao động, doanh nghiệp cho thuê lại lao động phải tuân thủ nguyên tắc, trình tự, thủ tục quy định tại Điều 122 của Bộ luật này như sau:
1. Việc xử lý kỷ luật lao động được quy định như sau:
a) Người sử dụng lao động phải chứng minh được lỗi của người lao động;
b) Phải có sự tham gia của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xử lý kỷ luật là thành viên;
c) Người lao động phải có mặt và có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc tổ chức đại diện người lao động bào chữa; trường hợp là người chưa đủ 15 tuổi thì phải có sự tham gia của người đại diện theo pháp luật;
d) Việc xử lý kỷ luật lao động phải được ghi thành biên bản.
2. Không được áp dụng nhiều hình thức xử lý kỷ luật lao động đối với một hành vi vi phạm kỷ luật lao động.
3. Khi một người lao động đồng thời có nhiều hành vi vi phạm kỷ luật lao động thì chỉ áp dụng hình thức kỷ luật cao nhất tương ứng với hành vi vi phạm nặng nhất.
4. Không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thời gian sau đây:
a) Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động;
b) Đang bị tạm giữ, tạm giam;
c) Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 125 của Bộ luật này;
d) Người lao động nữ mang thai; người lao động nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
5. Không xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động vi phạm kỷ luật lao động trong khi mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình.
6. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động”.
Các hình thức xử lý kỷ luật lao động được quy định tại Điều 124 của Bộ luật này bao gồm:
“1. Khiển trách.
2. Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng.
3. Cách chức.
4. Sa thải”.
Ngoài ra, cũng cần lưu ý về thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 06 tháng kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm; trường hợp hành vi vi phạm liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản, tiết lộ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh của người sử dụng lao động thì thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 12 tháng. Việc kéo dài thời hiệu để xử lý kỷ luật lao động phải tuân thủ đúng trường hợp và thời hạn kéo dài theo quy định của pháp luật.
Thu Hường
Vũ Thị Thanh Tú