Công chứng bản dịch
Chị Hoa cần dịch một số giấy tờ tùy thân từ tiếng Anh sang tiếng Việt để làm thủ tục tại Việt Nam và muốn bản dịch có giá trị pháp lý. Xin hỏi, Chị Hoa có thể tự dịch rồi nhờ công chứng viên xác...
Theo điểm c khoản 1 Điều 18 Luật Công chứng 2024 về quyền và nghĩa vụ của công chứng viên, thì một trong những quyền được quy định là:
- Được công chứng giao dịch theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; được chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản, chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật về chứng thực.
Tại khoản 11 Điều 76 quy định chuyển tiếp về hoạt động công chứng kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành , từ 01/7/2025 về bản dịch thì bản dịch đã được công chứng trước ngày 01/7/2025 tiếp tục có giá trị sử dụng;
Trường hợp có nhu cầu sử dụng bản dịch thì thực hiện thủ tục chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của Luật này và pháp luật về chứng thực.
Tại khoản 4 Điều 36 Luật Công chứng năm 2024 quy định như sau
Điều 36. Nghĩa vụ của tổ chức hành nghề công chứng
....
4. Niêm yết lịch làm việc, thủ tục công chứng, nội quy tiếp người yêu cầu công chứng, phí công chứng, phí, giá dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng và chi phí khác tại trụ sở của tổ chức mình; báo cáo Sở Tư pháp phê duyệt và niêm yết danh sách cộng tác viên dịch thuật của tổ chức mình.
Như vậy từ ngày 01/7/2025, Luật Công chứng năm 2024 có hiệu lực không thực hiện công chứng bản dịch mà thực hiện thủ tục chứng thực chữ ký người dịch. Do đó, công chứng viên sẽ chứng nhận chữ ký trong bản dịch đúng là chữ ký của người phiên dịch, chứ không còn chứng nhận về nội dung bản dịch là chính xác, không vi phạm pháp luật như theo quy định tại Luật Công chứng năm 2024. Như vậy, chị Hoa sẽ không tự dịch thuật được mà việc dịch thuật phải do công tác viên của Văn phòng công chứng, Phòng Công chứng thực hiện. Công chứng viên Phòng công chứng hoặc Văn phòng công chứng sẽ chứng thực chữ ký dịch thuật công chứng. Trường hợp chị Hoa dịch thì chị phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của người dịch như sau:
Cụ thể Điều 27 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định về tiêu chuẩn, điều kiện của người dịch như sau:
"Điều 27. Tiêu chuẩn, điều kiện của người dịch
1. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.
2. Có bằng cử nhân ngoại ngữ trở lên về thứ tiếng nước ngoài cần dịch hoặc có bằng tốt nghiệp đại học trở lên đối với thứ tiếng nước ngoài cần dịch.
Đối với ngôn ngữ không phổ biến mà người dịch không có bằng cử nhân ngoại ngữ, bằng tốt nghiệp đại học theo quy định tại Khoản này thì phải thông thạo ngôn ngữ cần dịch."
Thủ tục chứng thực chữ ký của người dịch là cộng tác viên của tổ chức hành nghề công chứng như sau:
Tại Điều 64 Nghị định số 104/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2024 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Công chứng quy định như sau:
Điều 64. Sửa đổi, bổ sung và áp dụng quy định pháp luật có liên quan
...
2. Tiêu chuẩn, điều kiện, việc đăng ký chữ ký mẫu của cộng tác viên dịch thuật của tổ chức hành nghề công chứng được thực hiện theo quy định tại Điều 28 và Điều 29 của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ.
3. Thủ tục chứng thực chữ ký người dịch là cộng tác viên của tổ chức hành nghề công chứng được thực hiện theo quy định tại Điều 31 của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ.
Tại Điều 31 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định như sau:
Điều 31. Thủ tục chứng thực chữ ký người dịch
1. Người dịch là cộng tác viên của Phòng Tư pháp yêu cầu chứng thực chữ ký phải xuất trình bản dịch và giấy tờ, văn bản cần dịch.
Khi thực hiện chứng thực, người thực hiện chứng thực phải đối chiếu chữ ký của họ trên bản dịch với chữ ký mẫu trước khi thực hiện chứng thực; trường hợp nghi ngờ chữ ký trên bản dịch so với chữ ký mẫu thì yêu cầu người dịch ký trước mặt.
2. Đối với người không phải là cộng tác viên dịch thuật của Phòng Tư pháp mà tự dịch giấy tờ, văn bản phục vụ mục đích cá nhân và có yêu cầu chứng thực chữ ký trên bản dịch thì phải xuất trình các giấy tờ sau đây:
a) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước/Hộ chiếu/giấy tờ xuất nhập cảnh/giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng hoặc Căn cước điện tử
b) Bản chính hoặc bản sao từ sổ gốc, bản sao có chứng thực một trong các giấy tờ quy định tại Khoản 2 Điều 27 của Nghị định này; trừ trường hợp dịch những ngôn ngữ không phổ biến mà người dịch không có bằng cử nhân ngoại ngữ, bằng tốt nghiệp đại học nhưng thông thạo ngôn ngữ cần dịch;
c) Bản dịch đính kèm giấy tờ, văn bản cần dịch.
Người yêu cầu chứng thực phải ký trước mặt người thực hiện chứng thực, trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 24 của Nghị định này.
3. Người thực hiện chứng thực kiểm tra giấy tờ yêu cầu chứng thực, tùy theo từng trường hợp, nếu thấy đủ giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 hoặc Khoản 2 Điều này và giấy tờ, văn bản được dịch không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 32 của Nghị định này thì thực hiện chứng thực như sau:
a) Ghi đầy đủ lời chứng chứng thực chữ ký người dịch theo mẫu quy định;
b) Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực.
Đối với bản dịch giấy tờ, văn bản có từ 02 (hai) trang trở lên thì ghi lời chứng vào trang cuối, nếu giấy tờ, văn bản có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai.
4. Trường hợp người dịch là viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự đồng thời là người thực hiện chứng thực tại các Cơ quan đại diện thì viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự phải cam đoan về việc đã dịch chính xác nội dung giấy tờ, văn bản; ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu của Cơ quan đại diện.
Như vậy. người dịch của tổ chức công chứng thực hiện và chịu trách nhiệm về độ chính xác, phù hợp. Sau khi hoàn thiện bản dịch, chữ ký của người dịch phải được chứng thực theo quy định trên. Từ 1/7/2025, khi ký chứng thực chữ ký phải chụp ảnh thực tế trong lúc ký trước công chứng viên theo Điều 50 của Luật Công chứng năm 2024
Điều 50. Ký, điểm chỉ trong văn bản công chứng
1. Người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch phải ký vào từng trang của giao dịch trước sự chứng kiến trực tiếp của công chứng viên, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này và trường hợp người yêu cầu công chứng không ký được và không điểm chỉ được. Việc ký văn bản công chứng điện tử thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Việc ký văn bản công chứng trước sự chứng kiến của công chứng viên phải được chụp ảnh và lưu trữ trong hồ sơ công chứng.
Thu Hường
Vũ Thị Thanh Tú