📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Giải đáp pháp luật

Con không sống cùng cha nếu cha mất không để lại di chúc thì con có được hưởng di sản thừa kế không?

Bố mẹ tôi kết hôn với nhau sinh được mình tôi thì không may mẹ lâm bệnh và mất sớm. Cha tôi sau đó lấy người vợ thứ hai và chuyển về thành phố Nam Định sinh sống và kinh doanh tại đây, còn tôi ở...

mới nhưng cha thường xuyên quan tâm chu cấp về vật chất cho tôi và ông bà ngoại rất đầy đủ. Vừa rồi, cha tôi bị đột quỵ và mất đột ngột. Khi tôi về Nam Định chịu tang thì được biết khi cha tôi mất không để lại di chúc. Đề nghị cho tôi biết: Trong trường hợp này tôi có được thừa hưởng tài sản mà cha tôi để lại không?

Trả lời:

- Điều 612 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định "Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác."

- Điều 624 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về di chúc như sau: “Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết”.

- Điều 649 Bộ Luật Dân sự 2015 quy định thừa kế theo pháp luật như sau: “Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định”.

- Khoản 1 Điều 650 Bộ Luật Dân sự 2015 quy định những trường hợp thừa kế theo pháp luật

“1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:

a) Không có di chúc;

b) Di chúc không hợp pháp;

c) Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;

d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản”.

- Điều 651 Bộ Luật Dân sự 2015 quy định người thừa kế theo pháp luật như sau:

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

- Khoản 1, khỏan 2 Điều 66 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định giải quyết tài sản của vợ chồng trong trường hợp một bên chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết như sau:

1. Khi một bên vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì bên còn sống quản lý tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp trong di chúc có chỉ định người khác quản lý di sản hoặc những người thừa kế thỏa thuận cử người khác quản lý di sản.

2. Khi có yêu cầu về chia di sản thì tài sản chung của vợ chồng được chia đôi, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận về chế độ tài sản. Phần tài sản của vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết được chia theo quy định của pháp luật về thừa kế.

Đối chiếu với quy định của pháp luật khi người chết nhưng không để lại di chúc thì phần di sản của người đó được chia theo quy định của pháp luật. Theo đó, những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự quy định tại Điều 651 Bộ Luật dân sự 2015. Xét thêm hàng thừa kế thì vợ và các con đẻ đều cùng một hàng thừa kế. Như vậy, trong trường hợp này di sản của cha bạn là một nửa (1/2) phần tài sản trong khối tài sản chung với người vợ thứ 2. Đối chiếu với quy định của pháp luật khi một bên vợ hoặc chồng chết nếu có yêu cầu về chia di sản thì tài sản chung của vợ chồng được chia đôi, phần tài sản của người chồng đã chết được chia theo quy định của pháp luật về thừa kế. Trường hợp cha bạn mất đột ngột không để lại di chúc nên những người được thừa kế theo pháp luật ở hàng thứ nhất bao gồm: người vợ thứ 2 cùng các con chung với người vợ thứ hai và bạn.

Như Quỳnh

Đỗ Như Quỳnh

Xem thêm

Luật Sư Việt Nam

Bình luận