📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Giải đáp pháp luật

Có được ủy quyền trong kinh doanh không?

Thời gian gần đây công việc kinh doanh của tôi quá nhiều việc phải giải quyêt, hơn nữa sức khỏe của tôi không được tốt nên tôi định ủy quyền cho một người bạn thay tôi đi giao dịch với khách hàng....

ủy quyền tôi sẽ trả tiền công cho bạn và bạn đã nhận lời. Tuy nhiên, để phòng ngừa những việc không hay xảy ra trong thời gian tôi ủy quyền cho bạn, việc ủy quyền này được thực hiện như thế nào, có phải ấn định thời gian không? Nếu bạn làm không tốt, tôi có được chấm dứt việc ủy quyền khi thời hạn giao kết chưa hết không?

Trả lời:

- Điều 562 Bộ luật Dân sự 2015 quy định hợp đồng ủy quyền: Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định”.

- Điều 563 Bộ luật Dân sự 2015 quy định thời hạn ủy quyền: Thời hạn ủy quyền do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định; nếu không có thỏa thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 01 năm, kể từ ngày xác lập việc ủy quyền”.

- Điều 568 Bộ luật Dân sự 2015 quy định quyền của bên ủy quyền như sau:

“1. Yêu cầu bên được ủy quyền thông báo đầy đủ về việc thực hiện công việc ủy quyền.

2. Yêu cầu bên được ủy quyền giao lại tài sản, lợi ích thu được từ việc thực hiện công việc ủy quyền, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

3. Được bồi thường thiệt hại, nếu bên được ủy quyền vi phạm nghĩa vụ (của bên được ủy quyền) quy định tại Điều 565 của bộ luật này”.

- Khoản 1 Điều 569 Bộ luật Dân sự năm 2015 sau đây:

“1. Trường hợp ủy quyền có thù lao, bên ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải trả thù lao cho bên được ủy quyền tương ứng với công việc mà bên được ủy quyền đã thực hiện và bồi thường thiệt hại; nếu ủy quyền không có thù lao thì bên ủy quyền có thể chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên được ủy quyền một thời gian hợp lý.

Bên ủy quyền phải báo bằng văn bản cho người thứ ba biết về việc bên ủy quyền chấm dứt thực hiện hợp đồng; nếu không báo thì hợp đồng với người thứ ba vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp người thứ ba biết hoặc phải biết về việc hợp đồng ủy quyền đã bị chấm dứt.

2. Trường hợp ủy quyền không có thù lao, bên được ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên ủy quyền biết một thời gian hợp lý; nếu ủy quyền có thù lao thì bên được ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào và phải bồi thường thiệt hại cho bên ủy quyền, nếu có”.

Việc anh/chị dự định ủy quyền cho bạn thay mình kinh doanh thì cần lập hợp đồng ủy quyền. Thời hạn ủy quyền theo quy định tại Điều 563 Bộ luật Dân sự. Trong thời gian ủy quyền, anh/chị có các quyền được quy định tại Điều 568 Bộ luật Dân sự 2015. Do việc ủy quyền này anh/chị sẽ có trả thù lao cho người được ủy quyền, như vậy trong thời gian ủy quyền nếu muốn đơn phương chấm dứt ủy quyền, anh/chị phải căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 569 Bộ luật Dân sự 2015.

Như Quỳnh

Đỗ Như Quỳnh

Xem thêm

Luật Sư Việt Nam

Bình luận