📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Giải đáp pháp luật

Có được đăng ký kết hôn theo nơi tạm trú?

Em có hộ khẩu ở huyện Ba Vì, Hà Nội, còn anh T có hộ khẩu ở tỉnh Hòa Bình. Hiện nay, em và anh T đang làm công nhân ở khu công nghiệp thuộc tỉnh Bình Dương và chúng em đã đăng ký tạm trú tại tỉnh...

Em có hộ khẩu ở huyện Ba Vì, Hà Nội, còn anh T có hộ khẩu ở tỉnh Hòa Bình. Hiện nay, em và anh T đang làm công nhân ở khu công nghiệp thuộc tỉnh Bình Dương và chúng em đã đăng ký tạm trú tại tỉnh Bình Dương. Hiện nay, chúng em yêu nhau và muốn đăng ký kết hôn để ổn định cuộc sống. Do tính chất công việc cộng với hoàn cảnh gia đình của hai chúng em gập nhiều khó khăn nên chúng em không thể về quê để đăng ký kết hôn được. Xin hỏi chúng em có thể làm thủ tục đăng ký kết hôn tại tỉnh Bình Dương không? Thủ tục đăng ký như thế nào?

Trả lời:

Tại khoản 4 Điều 5 Luật hộ tịch quy định: “4. Mỗi sự kiện hộ tịch chỉ được đăng ký tại một cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền theo quy định của Luật này. Cá nhân có thể được đăng ký hộ tịch tại cơ quan đăng ký hộ tịch nơi thường trú, tạm trú hoặc nơi đang sinh sống. Trường hợp cá nhân không đăng ký tại nơi thường trú thì Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, Cơ quan đại diện nơi đã đăng ký hộ tịch cho cá nhân có trách nhiệm thông báo việc đăng ký hộ tịch đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cá nhân đó thường trú.”

Như vậy, theo quy định trên thì hai bạn được đăng ký kết hôn tại nơi các bạn tạm trú (tỉnh Bình Dương).

Về thẩm quyền đăng ký kết hôn được quy định tại khoản 1 Điều 17 Luật hộ tịch: “1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn.”

Tại khoản 1 Điều 12 Luật cư trú quy định nơi cư trú của công dân như sau:

“1. Nơi cư trú của công dân là chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống. Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú.”

Như vậy, căn cứ các quy định trên, các bạn có thể lựa chọn đăng ký kết hôn tại UBND phường/xã nơi một trong hai bạn đăng ký tạm trú hoặc nơi cả hai bạn đăng ký tạm trú (trong trường hợp hai bạn đăng ký tại một cùng một phường/xã).

Về thủ tục đăng ký kết hôn được quy định tại Điều 18 Luật hộ tịch, cụ thể như sau:

“Điều 18. Thủ tục đăng ký kết hôn

1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn.

2. Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, công chức tư pháp - hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn; công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc.”

Do các bạn đăng ký kết hôn tại nơi đăng ký tạm trú vì vậy hai bạn phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do UBND cấp xã nơi các bạn có hộ khẩu thường trú cấp. Để có Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, các bạn có thể ủy quyền cho bố mẹ, anh chị em ruột của mình (Giấy ủy quyền không cần công chứng hoặc chứng thực) hoặc ủy quyền cho người khác (Giấy ủy quyền phải có công chứng hoặc chứng thực theo quy định) hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính đến UBND cấp xã nơi các bạn có hộ khẩu thường trú để yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho hai bạn (Theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch).

Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được quy định tại Điều 22 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch, cụ thể như sau:

“Điều 22. Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

1. Người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nộp Tờ khai theo mẫu quy định. Trường hợp yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

2. Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình hoặc nộp giấy tờ hợp lệ để chứng minh; nếu thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 37 của Nghị định này thì nộp bản sao trích lục hộ tịch tương ứng.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu. Nếu người yêu cầu có đủ điều kiện, việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là phù hợp quy định pháp luật thì công chức tư pháp - hộ tịch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký cấp 01 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có yêu cầu. Nội dung Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi đúng tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu và mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

4. Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau, người đó có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình. Trường hợp người đó không chứng minh được thì công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đã từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã được yêu cầu tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu về tình trạng hôn nhân của người đó trong thời gian thường trú tại địa phương.

5. Ngay trong ngày nhận được văn bản trả lời, nếu thấy đủ cơ sở, Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người yêu cầu theo quy định tại Khoản 3 Điều này.”

Các bạn cần lưu ý: Khi làm thủ tục đăng ký kết hôn, các bạn cần xuất trình cho cơ quan đăng ký hộ tịch các giấy tờ sau: Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu; Sổ đăng ký tạm trú, Sổ hộ khẩu của các bạn (theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch).

Admin PBGDPL

Luật Sư Việt Nam

Bình luận