Có được hủy hợp đồng mua bán đất đã công chứng hay không?
Có được hủy hợp đồng mua bán đất đã công chứng hay không? Pháp luật quy định cụ thể như thế nào? Hãy theo dõi bài viết dưới đây

Có được hủy hợp đồng mua bán đất đã công chứng hay không?
Căn cứ
Bộ luật dân sự 2015;
Luật đất đai 2013;
Luật Công chứng 2014;
Nghị định 91/2019/NĐ-CP xử phạt VPHC đất đai;
Hủy hợp đồng mua bán đất đã công chứng được hiểu như thế nào?
Có được hủy hợp đồng mua bán đất đã công chứng hay không?
Hợp đồng mua bán đất có hiệu lực khi nào?
Chủ thể tham gia ký kết hợp đồng mua bán đất có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.
Các bên tham gia giao kết hợp đồng mua bán đất hoàn toàn tự nguyện.
Mục đích và nội dung của hợp đồng mua bán đất không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Hình thức của hợp đồng mua bán đất đảm bảo quy định tại Luật Đất đai 2013.
1. Văn bản công chứng có hiệu lực kể từ ngày được công chứng viên ký và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng. 2. Hợp đồng, giao dịch được công chứng có hiệu lực thi hành đối với các bên liên quan; trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ của mình thì bên kia có quyền yêu cầu Toà án giải quyết theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp các bên tham gia hợp đồng, giao dịch có thoả thuận khác. 3. Hợp đồng, giao dịch được công chứng có giá trị chứng cứ; những tình tiết, sự kiện trong hợp đồng, giao dịch được công chứng không phải chứng minh, trừ trường hợp bị Toà án tuyên bố là vô hiệu. 4. Bản dịch được công chứng có giá trị sử dụng như giấy tờ, văn bản được dịch.
Trường hợp nào được hủy bỏ hợp đồng mua bán đất đã công chứng.
Điều 51. Công chứng việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch 1. Việc công chứng sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng chỉ được thực hiện khi có sự thỏa thuận, cam kết bằng văn bản của tất cả những người đã tham gia hợp đồng, giao dịch đó. 2. Việc công chứng sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng đó và do công chứng viên tiến hành. Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng chấm dứt hoạt động, chuyển đổi, chuyển nhượng hoặc giải thể thì công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng đang lưu trữ hồ sơ công chứng thực hiện việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch. 3. Thủ tục công chứng việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng được thực hiện như thủ tục công chứng hợp đồng, giao dịch quy định tại Chương này.
Điều 51. Công chứng việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch
Thủ tục thực hiện hủy bỏ hợp đồng mua bán đất đã công chứng.
Bước 1:
Bước 2:
Bước 3:
Bước 4:
Bước 5:
Kết luận:
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ



