📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Doanh nghiệp trong nước

Cơ cấu tổ chức công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

Cơ cấu tổ chức quản lý cho Công ty trách nhiệm hữu hạn bao gồm: Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc, Tổng giám đốc

Cơ cấu tổ chức công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

Cơ cấu tổ chức công ty TNHH hai thành viên trở lên được quy định cụ thể trong Luật Doanh nghiệp 2014 (Luật số 68/2014/QH13) — văn bản đang có hiệu lực tại thời điểm bài viết. Bài viết làm rõ khái niệm và mô hình quản lý của loại hình doanh nghiệp phổ biến này.

Khái niệm công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

Theo Điều 47 Luật Doanh nghiệp 2014, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có các đặc điểm:

  • Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá 50;
  • Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
  • Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các Điều 52, 53 và 54 của Luật;
  • Công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Công ty không được quyền phát hành cổ phần.

Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty TNHH hai thành viên trở lên

Theo Điều 55 Luật Doanh nghiệp 2014, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có cơ cấu tổ chức quản lý bao gồm:

  • Hội đồng thành viên;
  • Chủ tịch Hội đồng thành viên;
  • Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

Công ty trách nhiệm hữu hạn có từ 11 thành viên trở lên phải thành lập Ban kiểm soát; trường hợp có ít hơn 11 thành viên, có thể thành lập Ban kiểm soát phù hợp với yêu cầu quản trị công ty.

Hội đồng thành viên

Hội đồng thành viên gồm tất cả các thành viên công ty, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty (Điều 56 Luật Doanh nghiệp 2014). Hội đồng thành viên có các quyền và nghĩa vụ như: quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm; quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên; quyết định thành lập công ty con, chi nhánh, văn phòng đại diện; thông qua báo cáo tài chính hằng năm.

Chủ tịch Hội đồng thành viên

Theo Điều 57 Luật Doanh nghiệp 2014, Hội đồng thành viên bầu một thành viên làm Chủ tịch. Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty. Chủ tịch có nhiệm vụ chuẩn bị chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng thành viên; triệu tập và chủ trì cuộc họp Hội đồng thành viên; giám sát việc tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng thành viên.

Giám đốc, Tổng giám đốc

Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình (Điều 64 Luật Doanh nghiệp 2014). Giám đốc, Tổng giám đốc tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng thành viên, ban hành quy chế quản lý nội bộ, ký kết hợp đồng nhân danh công ty và tuyển dụng lao động.

Xem thêm các chủ đề khác

Luật Sư Việt Nam

Bình luận