Có cần xác nhận tình trạng hôn nhân khi làm thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài
Tôi tên là Thanh năm nay tôi 22 tuổi. Tôi đang đi học ở Hà Nội nhưng chưa đăng ký tạm trú nên giấy tờ thường trú của tôi hiện tại vẫn là Diễn Châu, Nghệ An. Tôi muốn làm đăng ký kết hôn với chồng...
Tôi tên là Thanh năm nay tôi 22 tuổi. Tôi đang đi học ở Hà Nội nhưng chưa đăng ký tạm trú nên giấy tờ thường trú của tôi hiện tại vẫn là Diễn Châu, Nghệ An. Tôi muốn làm đăng ký kết hôn với chồng của tôi tên là Nam, anh ấy bằng tuổi tôi và là công dân Đức, anh ấy hiện đang sinh sống tại München (thành phố Munich - Bang Bayern - Cộng hòa Liên bang Đức).
1. Tôi muốn xin tư vấn về thủ tục đăng ký kết hôn?
2. Tôi có đọc báo trên mạng thì được biết Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 58/NQ-CP ngày 4/7/2017 về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực Tư pháp. Trường hợp của tôi có nằm trong diện được đơn giản hóa khi đi làm thủ tục không?
Trả lời:
1. Trên cơ sở câu hỏi của công dân thì trong trường hợp này công dân phải thực hiện Thủ tục Đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài, căn cứ theo quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 7 Luật Hộ tịch năm 2014:
“2. Ủy ban nhân dân cấp huyện đăng ký hộ tịch trong các trường hợp sau, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này:
a) Đăng ký sự kiện hộ tịch quy định tại khoản 1 Điều 3 của Luật này có yếu tố nước ngoài;”
Hiện bạn đang học tập tại thành phố Hà Nội nhưng do không có đăng ký tạm trú nên thẩm quyền giải quyết thủ tục thuộc về Ủy ban nhân dân (UBND) cấp huyện nơi bạn có đăng ký hộ khẩu thường trú (cụ thể là UBND huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An). Quy định về thẩm quyền được căn cứ tại Khoản 1 Điều 37 Luật Hộ tịch năm 2014:
“1. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.”
Căn cứ theo quy định tại Điều 38 Luật Hộ tịch năm 2014; Điều 30, Điều 31, Điều 32 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ về việc quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch; Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch; Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì Thủ tục Đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài được thực hiện theo trình tự như sau:
a) Về trình tự thực hiện:
- Người có yêu cầu đăng ký kết hôn nộp hồ sơ đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền.
- Người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, đối chiếu thông tin trong Tờ khai và tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình.
- Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định; trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì phải lập thành văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên của người tiếp nhận.
- Hồ sơ đăng ký kết hôn sau khi đã được hướng dẫn theo quy định mà không được bổ sung, hoàn thiện thì người tiếp nhận từ chối tiếp nhận hồ sơ. Việc từ chối tiếp nhận hồ sơ phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó ghi rõ lý do từ chối, người tiếp nhận ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tư pháp tiến hành nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ và xác minh (nếu thấy cần thiết).
- Nếu thấy hồ sơ hợp lệ, các bên có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, không thuộc trường hợp từ chối đăng ký kết hôn theo quy định, Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân đồng ý giải quyết thì ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư pháp tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.
- Khi đăng ký kết hôn cả hai bên nam, nữ phải có mặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân, công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến hai bên nam, nữ, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ đăng ký kết hôn, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ; hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn.
Trường hợp một hoặc hai bên nam, nữ không thể có mặt để nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì theo đề nghị bằng văn bản của họ, Phòng Tư pháp gia hạn thời gian trao Giấy chứng nhận kết hôn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn.
Hết 60 ngày mà hai bên nam, nữ không đến nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hủy Giấy chứng nhận kết hôn đã ký.
* Lưu ý:
+ Trường hợp người yêu cầu nộp giấy tờ là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu xuất trình bản chính; nếu người yêu cầu chỉ nộp bản chụp và xuất trình bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu bản chụp với bản chính và ký vào bản chụp xác nhận về việc đã đối chiếu nội dung giấy tờ đó, không được yêu cầu người đi đăng ký nộp bản sao có chứng thực giấy tờ đó.
+ Trường hợp pháp luật quy định xuất trình giấy tờ khi đăng ký hộ tịch, người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ xuất trình, đối chiếu với thông tin trong Tờ khai và trả lại cho người xuất trình, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm bản sao giấy tờ đó. Người tiếp nhận có thể chụp 01 bản giấy tờ xuất trình hoặc ghi lại thông tin của giấy tờ xuất trình để lưu hồ sơ.
+ Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc xác nhận để sử dụng cho việc đăng ký hộ tịch tại Việt Nam phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; giấy tờ bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và công chứng bản dịch hoặc chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật.
+ Người tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận đúng, đủ hồ sơ đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật hộ tịch, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm giấy tờ mà pháp luật hộ tịch không quy định phải nộp.
b) Về thời hạn giải quyết:
- 15 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ.
c) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Giấy chứng nhận kết hôn.
d) Lệ phí:
- Theo quy định về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
e) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
- Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
- Các bên không bị mất năng lực hành vi dân sự;
- Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật Hôn nhân và gia đình, gồm:
+ Kết hôn giả tạo;
+ Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;
+ Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn với người đang có chồng, có vợ;
+ Kết hôn giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.
* Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.
Căn cứ theo nội dung hướng dẫn về trình tự nêu trên bạn khi đi thực hiện thủ tục cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ như sau:
- Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu), có đủ thông tin của hai bên nam, nữ. Hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn;
- Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân của mình;
- Sổ Hộ khẩu ;
Đối với chồng là người nước ngoài phải nộp bản sao hộ chiếu/giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu hoặc xuất trình bản chính hộ chiếu/giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu trong trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ;
- Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận bạn và chồng bạn không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình (Giấy xác nhận của tổ chức y tế có giá trị trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày cấp);
- Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của chồng bạn do cơ quan có thẩm quyền của Đức cấp còn giá trị sử dụng, xác nhận hiện tại chồng bạn không có vợ; trường hợp bên phía nước Đức không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Đức xác nhận ông Nam có đủ điều kiện kết hôn theo quy định pháp luật Đức (Giá trị sử dụng của giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài được xác định theo thời hạn ghi trên giấy tờ đó. Trường hợp giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này có giá trị trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày cấp);
- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân bạn
* Chú ý: Tùy từng trường hợp, bên nam, bên nữ phải nộp hoặc xuất trình giấy tờ tương ứng sau đây:
- Công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài phải nộp bản sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn trái pháp luật (Trích lục ghi chú ly hôn);
- Công dân Việt Nam là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định của ngành đó;
- Trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn đang công tác, học tập, lao động có thời hạn ở nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài cấp.
Ngoài ra, bạn và chồng bạn cần chú ý do nước Cộng hòa Liên bang Đức và nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chưa ký hiệp định Tương trợ Tư pháp nên căn cứ theo Điều 10 Luật Hộ tịch năm 2014 thì đối với các “Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc xác nhận để sử dụng cho việc đăng ký kết hôn tại Việt Nam” phải được hợp pháp hóa lãnh sự.
2. Căn cứ theo quy định tại điểm 3 Mục VIII Phần A Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân liên quan đến quản lý dân cư thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp (ban hành kèm theo Nghị quyết số 58/NQ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ) thì thủ tục Đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài mà bạn đang thực hiện nằm trong diện được đơn giản hóa thành phần hồ sơ, cụ thể:
“3. Thủ tục Đăng ký kết hôn, Đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài
Bỏ quy định nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, Trích lục ghi chú ly hôn (đối với công dân Việt Nam).”
Trên cơ sở quy định của Nghị quyết số 58/NQ-CP thì bạn không phải nộp “Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân”. Tuy nhiên, căn cứ theo quy định tại Điều 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 thì Nghị quyết nêu trên không phải là văn bản quy phạm pháp luật mà trên cơ sở phương án ban hành kèm theo Nghị quyết định hướng giao Bộ Tư pháp cùng các Bộ, ban, ngành và cơ quan có liên quan tham mưu sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ thủ tục hành chính, giấy tờ công dân quy định tại văn bản quy phạm pháp luật để trình cấp có thẩm quyền ban hành theo quy định. Bởi vậy, trong thời điểm hiện tại, bạn vẫn phải thực hiện trên cơ sở quy định pháp luật về hộ tịch theo hướng dẫn về trình tự thủ tục tại Câu trả lời 1 nêu trên.
Admin PBGDPL