Chứng thực bản sao từ bản chính bị tẩy xóa
Bản chính giấy chứng nhận kết hôn phần nội dung quê quán của tôi bị sửa chữa bằng tay và không có dấu xác nhận của cơ quan cấp. Tôi yêu cầu chứng thực bản sao từ bản chính này có được không?
Trả lời: Theo khoản 2 Điều 2 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 quy định về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực giao dịch quy dịnh được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 280/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/11/2025 quy định như sau: 2. “Chứng thực bản sao từ bản chính” là việc cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định này căn cứ vào bản chính để chứng thực bản sao là đúng với bản chính. Tại khoản 2 Điều 3 Nghị định Điều 3. Giá trị pháp lý của bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực từ bản chính, chữ ký được chứng thực và hợp đồng, giao dịch được chứng thực
2. Bản sao được chứng thực từ bản chính theo quy định tại Nghị định này có giá trị sử dụng thay cho bản chính đã dùng để đối chiếu chứng thực trong các giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Tại Điều 19 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 280/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/11/2025 như sau: Điều 19. Trách nhiệm của người yêu cầu chứng thực bản sao và người thực hiện chứng thực bản sao từ bản chính
1. Người yêu cầu chứng thực bản sao phải chịu trách nhiệm về nội dung, tính hợp lệ, hợp pháp của bản chính giấy tờ, văn bản dùng làm cơ sở để chứng thực bản sao. Người yêu cầu chứng thực có trách nhiệm xác định các loại giấy tờ, văn bản cần chứng thực bản sao từ bản chính theo quy định của pháp luật và không được yêu cầu chứng thực bản sao từ bản chính giấy tờ, văn bản quy định tại Điều 22 của Nghị định này.
2. Người thực hiện chứng thực chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính. Trường hợp người thực hiện chứng thực nhận thấy pháp luật không quy định về việc phải sử dụng giấy tờ, văn bản chứng thực bản sao từ bản chính thì hướng dẫn cho người yêu cầu chứng thực về việc này. Tại Điều 22 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 quy định như sau: Điều 22. Bản chính giấy tờ, văn bản không được dùng làm cơ sở để chứng thực bản sao 1. Bản chính bị tẩy xóa, sửa chữa, thêm, bớt nội dung không hợp lệ. 2. Bản chính bị hư hỏng, cũ nát, không xác định được nội dung. 3. Bản chính đóng dấu mật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc không đóng dấu mật nhưng ghi rõ không được sao chụp. 4. Bản chính có nội dung trái pháp luật, đạo đức xã hội; tuyên truyền, kích động chiến tranh, chống chế độ xã hội chủ nghĩa Việt Nam; xuyên tạc lịch sử của dân tộc Việt Nam; xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân, tổ chức; vi phạm quyền công dân. 5. Bản chính do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận chưa được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định tại Khoản 1 Điều 20 của Nghị định này. 6. Giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập nhưng không có xác nhận và đóng dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. Như vậy, bản sao được chứng thực từ bản chính theo quy định có giá trị sử dụng thay cho bản chính đã dùng để đối chiếu chứng thực trong các giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Người yêu cầu chứng thực bản sao phải chịu trách nhiệm về nội dung, tính hợp lệ, hợp pháp của bản chính giấy tờ, văn bản dùng làm cơ sở để chứng thực bản sao. Người yêu cầu chứng thực có trách nhiệm xác định các loại giấy tờ, văn bản cần chứng thực bản sao từ bản chính theo quy định của pháp luật và không được yêu cầu chứng thực bản sao từ bản chính giấy tờ theo quy định của Điều 22 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015. Trong đó, bản chính bị tẩy xóa, sửa chữa. Vì vậy, đối với giấy tờ kết hôn của bạn có nội dung sửa chữa thì sẽ không đảm bảo quy định để được thực hiện thủ tục chứng thực bản sao từ bản chính. Bạn có thể đến UBND cấp xã nơi bạn đã đăng ký kết hôn trước đây hoặc UBND cấp xã nơi bạn thường trú để thực hiện đăng ký lại kết hôn Tại Điều 25 Nghị định số 123/2015/N Đ-CP ngày 15/11/2015 quy đinh chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tích như sau: Điều 25. Thẩm quyền đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử 1. Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đã đăng ký khai sinh, kết hôn trước đây hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người yêu cầu thường trú, thực hiện đăng ký lại khai sinh, kết hôn. 2. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký khai tử trước đây thực hiện đăng ký lại khai tử. Mai Hoa
Vũ Thị Thanh Tú