📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Giải đáp pháp luật

Chế độ kế hoạch hóa gia đình với vợ chồng mới kết hôn

Chúng em là thanh niên, chưa từng kết hôn và có con riêng.. Hiện chúng em vừa kết hôn. Hai vợ chồng em có kế hoạch sinh con. Em muốn hỏi nhà nước quy định thực hiện chế độ kế hoạch hóa gia đình như...

Trả lời

Tại khoản 2 Điều 4 Pháp lệnh dân sự số năm 2003 quy định công dân có các nghĩa vụ sau:

2. Công dân có các nghĩa vụ sau đây:

a) Thực hiện kế hoạch hoá gia đình; xây dựng quy mô gia đình ít con, no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc và bền vững;

b) Thực hiện các biện pháp phù hợp để nâng cao thể chất, trí tuệ, tinh thần của bản thân và các thành viên trong gia đình;

c) Tôn trọng lợi ích của Nhà nước, xã hội, cộng đồng trong việc điều chỉnh quy mô dân số, cơ cấu dân số, phân bố dân cư, nâng cao chất lượng dân số;

d) Thực hiện các quy định của Pháp lệnh này và các quy định khác của pháp luật có liên quan đến công tác dân số.

Tại Điều 10 Pháp lệnh dân số năm 2003 , được sửa đổi năm 2008 quy định như sau

"Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của mỗi cặp vợ chồng, cá nhân trong việc thực hiện cuộc vận động dân số và kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc sức khỏe sinh sản:


1. Quyết định thời gian và khoảng cách sinh con;

2. Sinh một hoặc hai con, trừ trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định;

3. Bảo vệ sức khỏe, thực hiện các biện pháp phòng ngừa bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản, bệnh lây truyền qua đường tình dục, HIV/AIDS và thực hiện các nghĩa vụ khác liên quan đến sức khỏe sinh sản”.

Tại Điều 2 Nghị định số 20/2010/NĐ-CP ngày 8/3/2020 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh dân số quy định như sau:

Tại Điều 2 Nghị đinh số 20/2010/NĐ-CP ngày 8/3/2010 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh dân số và Điều 1 Nghị định số 18/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 12/05/2022 quy định như sau:

Điều 2. Những trường hợp không vi phạm quy định sinh một hoặc hai con

1. Cặp vợ chồng sinh con thứ ba, nếu cả hai hoặc một trong hai người thuộc dân tộc có số dân dưới 10.000 người hoặc thuộc dân tộc có nguy cơ suy giảm số dân (tỷ lệ sinh nhỏ hơn hoặc bằng tỷ lệ chết) theo công bố chính thức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

2. Cặp vợ chồng sinh con lần thứ nhất mà sinh ba con trở lên.

3. Cặp vợ chồng đã có một con đẻ, sinh lần thứ hai mà sinh hai con trở lên.

4. Cặp vợ chồng sinh lần thứ ba trở lên, nếu tại thời điểm sinh chỉ có một con đẻ còn sống, kể cả con đẻ đã cho làm con nuôi.

5. Cặp vợ chồng sinh con thứ ba, nếu đã có hai con để nhưng một hoặc cả hai con bị di tật hoặc mắc bệnh hiểm nghèo không mang tính di truyền, đã được Hội đồng y khoa cấp tỉnh hoặc cấp Trung ương xác nhận.

6. Cặp vợ chồng đã có con riêng (con đẻ):

a) Sinh một con hoặc hai con, nếu một trong hai người đã có con riêng (con đẻ);

b) Sinh một con hoặc hai con trở lên trong cùng một lần sinh, nếu cả hai người đã có con riêng (con đẻ). Quy định này không áp dụng cho trường hợp hai người đã từng có hai con chung trở lên và các con hiện đang còn sống.”

7. Phụ nữ chưa kết hôn sinh một hoặc hai con trở lên trong cùng một lần sinh.

Tại khoản 1, 2 Điều 2 Thông tư số 03/2014/Tt-BYT ngày 20/01/2014 của Bộ Y tế ban hành Danh mục dị tật, bệnh hiểm nghèo không mang tính di truyền để xac định cặp vợ, chồng sinh con thứ ba không vi phạm quy định sinh một hoặc hai con như sau:

Điều 2. Nguyên tắc thực hiện Danh mục

1. Cặp vợ chồng sinh con thứ ba đã có một hoặc hai con đẻ bị mắc một trong các dị tật, bệnh hiểm nghèo thuộc Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này phải được Hội đồng Giám định y khoa tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc Hội đồng Giám định y khoa Trung ương xác định.

2. Chủ tịch Hội đồng Giám định y khoa tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc Chủ tịch Hội đồng Giám định y khoa Trung ương chịu trách nhiệm về kết luận xác định dị tật, bệnh hiểm nghèo không mang tính di truyền trong Danh mục của một hoặc hai con đẻ của cặp vợ chồng sinh con thứ ba khi có đơn đề nghị giám định của cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân.

DANH MỤC

DỊ TẬT, BỆNH HIỂM NGHÈO KHÔNG MANG TÍNH DI TRUYỀN ĐỂ XÁC ĐỊNH CẶP VỢ CHỒNG SINH CON THỨ BA KHÔNG VI PHẠM QUY ĐỊNH SINH MỘT HOẶC HAI CON
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2014/TT-BYT ngày 20 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

STT Mã ICD* Tên dị tật, bnh Chương 1: Bệnh nhiễm khuẩn và ký sinh vật 1 A52.3 Giang mai (Di chứng) 2 A81.1 Viêm toàn não xơ hóa bán cấp 3 A81.2 Bệnh lý não trắng đa ổ tiến triển 4 B90.0 Di chứng do lao hệ thần kinh trung ương 5 B90.2 Di chứng do lao xương và khớp 6 B91 Di chứng do bại liệt 7 B92 Di chứng do phong 8 B94.1 Di chứng viêm não Chương 2: Khối u 9 Tất cả các chẩn đoán xác định Ung thư Chương 3: Bệnh máu, cơ quan tạo máu và miễn dịch 10 D59.3 Hội chng tan máu do urê máu cao 11 D59.5 Đái huyết sắc tố kịch phát ban đêm (Hội chứng Marchifava-Micheli) 12 D60 Bất sản đơn thuần dòng hồng cầu mắc phải (giảm nguyên hồng cầu) 13 D60.0 Bất sản đơn thuần dòng hồng cầu mắc phải mạn tính 14 D60.8 Bất sản đơn thuần dòng hồng cầu mắc phải khác 15 D61-D61.9 Các thiếu máu bất sản khác 16 D64.1-D64.4 Thiếu máu nguyên bào sắt thứ phát do bệnh lý 17 D68-D68.9 Các bất thường đông máu khác 18 D70 Chứng không có bạch cầu hạt 19 D74 Chứng Methemoglobin máu 20 D74.8 Các chứng Methaemoglobin máu khác 21 D74.9 Methaemoglobin máu không đc hiệu 22 D75.2 Tăng tiểu cầu tiên phát 23 D75.8 Các bệnh đặc hiệu khác của máu và cơ quan tạo máu 24 D75.9 Bệnh của máu và cơ quan tạo máu không đặc hiệu 25 D76.0 Bệnh tổ chức bào tế bào langerhans, chưa được phân loại ở phần khác 26 D76.1 Bệnh lympho-tổ chức bào thực bào máu 27 D76.3 Các hội chứng tổ chức bào khác 28 D80-D80.6 Thiếu hụt miễn dịch do thiếu hụt chủ yếu là kháng thể 29 D81-D81.9 Suy giảm miễn dịch kết hợp 30 D82.0 Hội chứng Wiskott-Aldrich 31 D82.1 Hội chứng Di George's 32 D82.2 Suy giảm miễn dịch kèm chứng ngắn chi 33 D83 Suy giảm miễn dịch biến thiên phổ biến 34 D83.0 Suy giảm miễn dịch biến thiên phổ biến do bất thường về số lượng và chức năng lympho B 35 D83.1 Suy giảm miễn dịch biến thiên chủ yếu do rối loạn điều hòa miễn dịch của lympho T 36 D83.2 Suy giảm miễn dịch biến thiên phổ biến với tự kháng thể chống lympho B hoặc T 37 D84 Các suy giảm miễn dịch khác 38 D84.0 Khuyết thiếu kháng nguyên chức năng 1 của lymphocyte (LFA-1) 39 D84.1 Các khuyết thiếu của hệ thống bổ thể 40 D86-D86.9 Bệnh sarcoid 41 D89 Rối loạn liên quan đến cơ chế miễn dịch, chưa phân loại nơi khác 42 D89.0 Tăng gammaglobulin máu đa dòng Chương 4: Bệnh nội tiết - dinh dưỡng - chuyển hóa 43 E00-E00.2 Hội chứng thiếu iod bẩm sinh 44 E00.9 Hội chứng thiếu iod bẩm sinh 45 E03 Suy giáp khác 46 E05 Nhiễm độc giáp (cường giáp) 47 E06.3 Viêm giáp tự miễn 48 E07.0 Tăng tiết calcitonin 49 E20 Suy cận giáp 50 E21 Cường cận giáp và các rối loạn khác của tuyến cận giáp 51 E22 Cường tuyến yên 52 E23-E23.2 Suy tuyến yên và rối loạn khác của tuyến yên 53 E24-E24.8 Hội chứng Cushing 54 E25 Rối loạn thượng thận sinh dục 55 E25.8 Các rối loạn khác của thượng thận-sinh dục 56 E26-E26.1 Tăng aldosterone 57 E27.0-E27.2 Tăng hoạt vỏ thượng thận khác 58 E27.5 Tăng năng tủy thượng thận 59 E27.8; E27.9 Các rối loạn xác định khác của tuyến thượng thận 60 E28.2 Hội chứng buồng trứng đa nang 61 E28.3 Suy buồng trứng nguyên phát 62 E31 Rối loạn chức năng đa tuyến 63 E34.0 Hội chứng dạng carcinom Chương 5: Rối loạn tâm thần và hành vi 64 F02.8 Sa sút tâm thần trong các bệnh xác định đã được phân loại ở phần khác 65 F06 Rối loạn tâm thần khác do tổn thương và rối loạn chức năng não và do bệnh cơ thể 66 F20 Tâm thần phân liệt 67 F31 Rối loạn cảm xúc lưỡng cực 68 F33 Rối loạn trầm cảm tái diễn 70 F72 Chậm phát triển tâm thần nặng 71 F73 Chậm phát triển tâm thần nghiêm trọng 72 F80.3 Mất ngôn ngữ mắc phải do động kinh 73 F84.0 Tính tự kỷ ở trẻ em 74 F84.2 Hội chứng Rett Chương 6: Bệnh của hệ Thần kinh 75 G06-G06.2 Áp xe và u hạt trong sọ và trong tủy sống 76 G07 Áp xe và u hạt trong sọ và trong tủy sống trong bệnh phân loại nơi khác 77 G09 Di chứng của bệnh viêm hệ thần kinh trung ương 78 G12-G12.9 Teo cơ do tủy sống và hội chứng liên quan 79 G13-G13.8 Bệnh teo hệ thống ảnh hưởng chủ yếu tới hệ thần kinh trung ương trong bệnh phân loại nơi khác 80 G23-G23.9 Bệnh thoái hóa khác của hạch đáy não 81 G25-G25.9 Hội chứng ngoại tháp và rối loạn vận động khác 82 G26 Hội chứng ngoại tháp và rối loạn vận động 83 G31 Bệnh thoái hóa khác của hệ thần kinh 84 G31.0 Teo não khu trú 85 G31.9 Bệnh thoái hóa hệ thần kinh, không xác định 86 G32 Bệnh thoái hóa khác của hệ thần kinh, trong bệnh phân loại nơi khác 87 G35 Xơ cứng rải rác 88 G40-G40.9 Động kinh 89 G53.3 Liệt nhiều dây thần kinh sọ trong bệnh u (C00-D48) 90 G91-G91.8 Tràn dịch não 91 G93.0-G93.6 Nang não 92 G94.0-G94.2 Tràn dịch não trong bệnh nhiễm khuẩn và ký sinh vật phân loại nơi khác (A00-B99) 93 G95.0-G95.2 Bệnh rỗng tủy sống và rỗng hành não Chương 7: Bệnh Mắt và phần phụ 94 H35.1 Bệnh lý võng mạc trẻ đẻ non trên 2 mắt 95 H47.6 Bệnh vỏ não thị giác 96 H54 Mù lòa và khiếm thị 97 H54.0 Mù cả hai mắt 98 H54.1 Mù lòa 1 mắt và khiếm thị mắt kia 99 H54.2 Khiếm thị 2 mắt 100 H17 Sẹo và đục giác mạc 2 mắt Chương 8: Bệnh tai và xương chũm 101 H91.3 Câm điếc, không phân loại nơi khác Chương 9: Bệnh hệ tuần hoàn 102 I50-I51.3 Suy tim 103 I60-60.9 Xuất huyết dưới màng nhện 104 I61-I61.9 Xuất huyết trong não 105 I63-I63.9 Nhồi máu não 106 I68.1 Viêm động mạch não trong bệnh nhiễm trùng và ký sinh trùng phân loại nơi khác 107 I69.0-I69.4 Di chứng xuất huyết dưới màng nhện Chương 10: Bệnh hệ hô hấp 108 J95.3 Suy chức năng phổi mạn sau phẫu thuật 109 J99.1 Bệnh hô hấp trong bệnh mô liên kết lan tỏa khác Chương 11: Bệnh hệ Tiêu hóa 110 K50 Bệnh Crohn (viêm ruột từng vùng) Chương 12: Bệnh của da và mô dưới da 111 L40 Vảy nến Chương 13: Bệnh của hệ cơ, xương, khớp và mô liên kết 112 M08.1 Viêm cột sống dính khp thiếu niên 113 M32 Lupút ban đỏ hệ thống 114 M33-M33.4 Viêm đa cơ và da 115 M34-M34.9 Xơ cứng toàn thể 116 M43-M43.9 Các dị tật khác của cột sống 117 M54.1 Bệnh rễ thần kinh tủy sống 118 M85.2 Quá sản xương sọ Chương 14: Bệnh của hệ tiết niệu - sinh dục 119 N18.0 Bệnh thận giai đoạn cuối 120 N27.1 Thận teo nhỏ, hai bên Chương 16: Một số bệnh xuất phát trong thời kỳ chu sinh 121 P10-P10.9 Rách, vỡ và chảy máu nội sọ do chấn thương cuộc đẻ 122 P11-P11.5 Chấn thương khác của cuộc đẻ đến hệ thống thần kinh trung ương 123 P21.0 Ngạt nặng lúc đẻ có di chứng 124 P52-P52.9 Chảy máu nội sọ không do chấn thương của thai và trẻ sơ sinh 125 P57-P57.9 Vàng da nhân xám có di chứng Chương 17: Dị tật, dị dạng bẩm sinh và bất thường của nhiễm sắc thể 126 Q00-Q00.2 Dị tật không não và các dị tật tương tự 127 Q01 Thoát vị não 128 Q02 Tật đầu nhỏ 129 Q03-Q03.9 Não úng thủy bẩm sinh 130 Q04-Q04.9 Dị tật bẩm sinh khác của não 131 Q05-Q05.9 Nứt đốt sống 132 Q06-Q06.9 Dị tật bẩm sinh thừng cột sống khác 133 Q07-Q07.9 Dị tật bẩm sinh khác của hệ thần kinh 134 Q11-Q11.1 Dị tật không có mắt, mắt bé, mắt to 135 Q12-Q12.2 Các dị tật bẩm sinh của thủy tinh thể 136 Q13.0-Q13.3 Tật khuyết mống mắt 137 Q14.1 Dị tật bẩm sinh võng mạc 138 Q14.2 Dị tật bẩm sinh đĩa thị giác 139 Q16.0 Dị tật thiếu tai bẩm sinh 140 Q21.3 Tứ chứng Fallot 141 Q22 Các dị tật bẩm sinh của van ba lá và động mạch phổi 142 Q22.0 Teo van động mạch phổi 143 Q33.6 Thiếu sản và loạn sản phổi 144 Q44.2 Teo đường mật 145 Q45.0 Không phát triển, bất sản và giảm sản tụy 146 Q50.0 Không có buồng trứng bẩm sinh 147 Q56-Q56.4 Không xác định giới tính và hội chứng giả lưỡng giới Chương 19: Vết thương ngộ độc và di chứng của nguyên nhân bên ngoài 148 S01 Vết thương sọ não hở (có di chứng lâu dài ảnh hưởng đến khả năng lao động, sinh hoạt) 149 S06 Tổn thương nội sọ 150 S06.2 Tổn thương não lan tỏa 151 S06.5 Chảy máu dưới màng cứng 152 S06.6 Chảy máu dưới màng nhện chấn thương 153 S06.7 Tổn thương nội sọ có hôn mê kéo dài 154 S06.8 Tổn thương nội sọ khác 155 S06.9 Tổn thương nội sọ không đặc hiệu 156 S13.0 Vỡ sang chấn của đĩa liên đốt cổ 157 S13.3 Sai khớp phức tạp của cổ 158 S14 Tổn thương dây thần kinh và tủy sống (đoạn) cổ

(*) Theo Bảng phân loại bệnh tật Quốc tế ICD 10

Các bạn vừa kết hôn, các bạn nghiên cứu các quy định trên của Nhà nước để quyết định sinh con. đảm bảo thực hiện quy định kế hoạch hoá gia đình; xây dựng quy mô gia đình ít con, no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc và bền vững;

Thu Hường

Vũ Thị Thanh Tú

Xem thêm

Luật Sư Việt Nam

Bình luận