Các khoản lợi ích nhận được từ người sử dụng lao động là thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân
Tôi được biết đi làm sau khi nghỉ hưu sẽ không phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Thậm chí, người sử dụng lao động còn phải chi trả cho người lao động khoản tiền tương ứng. Số tiền nhận được...
Trả lời
Theo khoản 9 Điều 123 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, “người hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng mà đang giao kết hợp đồng lao động thì không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc”.
Vì vậy, làm việc theo hợp đồng lao động sau khi nghỉ hưu, bạn không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Bên cạnh đó, bạn được người sử dụng lao động chi trả một khoản tiền theo quy định tại khoản 3 Điều 168 Bộ luật Lao động năm 2019. Đó là: “Đối với người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả thêm cùng lúc với kỳ trả lương một khoản tiền cho người lao động tương đương với mức người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp”.
Khoản thu nhập này của bạn nhận được từ người sử dụng lao động được xác định là thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.
Theo khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007, được sửa đổi, bổ sung năm 2012, thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân, bao gồm:
“a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp khác không mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định của Chính phủ”.
Hướng dẫn cụ thể về thu nhập chịu thuế là các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức, theo điểm đ,
khoản 2 Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ như sau:
“- Tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có), không bao gồm khoản lợi ích về nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng để cung cấp cho người lao động làm việc tại khu công nghiệp hoặc nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng tại khu kinh tế, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn cung cấp cho người lao động.
- Khoản tiền do người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện hoặc đóng góp Quỹ hưu trí tự nguyện cho người lao động.
- Phí hội viên và các khoản chi dịch vụ khác phục vụ cho cá nhân theo yêu cầu, như: Chăm sóc sức khỏe, vui chơi, thể thao, giải trí, thẩm mỹ.
- Các khoản lợi ích khác theo quy định của pháp luật.”
Tóm lại, các khoản lợi ích khác theo quy định của pháp luật bạn nhận được từ người sử dụng lao động là thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.
Thu Hường
Vũ Thị Thanh Tú