Các bước thành lập công ty TNHH theo quy định pháp luật
Các bước thành lập công ty TNHH là gì? Trình tự, thủ tục như thế nào. Liên hệ với LegalZone ngay để được tư vấn nhanh chóng, chính xác

Các bước thành lập công ty TNHH là nội dung được nhiều người quan tâm khi bắt đầu khởi nghiệp, bởi công ty trách nhiệm hữu hạn là loại hình doanh nghiệp phổ biến tại Việt Nam. Bài viết tổng hợp trình tự thành lập công ty TNHH theo quy định của Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 và các văn bản hướng dẫn áp dụng tại thời điểm năm 2019.
Công ty TNHH một thành viên là gì?
- Công ty TNHH một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu; chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ.
- Công ty TNHH một thành viên không được quyền phát hành cổ phần.
- Công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Các bước thành lập công ty TNHH
Bước 1: Chuẩn bị thông tin cần thiết
- Tên công ty: phải viết được bằng tiếng Việt, gồm hai thành tố là loại hình doanh nghiệp và tên riêng (ví dụ "CÔNG TY TNHH ABC"); không được trùng với tên doanh nghiệp đã đăng ký trên phạm vi toàn quốc.
- Địa chỉ trụ sở: nằm trên lãnh thổ Việt Nam, xác định rõ số nhà, ngõ, đường, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố. Lưu ý căn hộ chung cư để ở không được dùng làm trụ sở công ty.
- Ngành nghề kinh doanh: xác định ngành nghề có điều kiện hay không (giấy phép con, vốn pháp định, chứng chỉ hành nghề...).
- Vốn điều lệ: là số vốn do thành viên góp hoặc cam kết góp, ghi trong Điều lệ công ty và ảnh hưởng đến mức lệ phí môn bài hằng năm.
- Người đại diện theo pháp luật: chuẩn bị bản sao công chứng CMND/CCCD hoặc hộ chiếu còn hiệu lực.
Bước 2: Soạn và nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư
Hồ sơ thành lập công ty TNHH một thành viên gồm:
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp do người đại diện theo pháp luật ký (theo mẫu);
- Dự thảo Điều lệ công ty;
- Bản sao hợp lệ giấy tờ pháp lý của người đại diện theo pháp luật;
- Các giấy tờ kèm theo theo mẫu quy định.
Hồ sơ nộp tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư. Trong thời hạn khoảng 03 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ, doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Bước 3: Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp
Sau khi được cấp Giấy chứng nhận, doanh nghiệp phải công bố công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 30 ngày. Nội dung công bố gồm thông tin trên Giấy chứng nhận và ngành nghề kinh doanh. Theo Nghị định số 50/2016/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư (có hiệu lực ngày 15/7/2016), việc không công bố đúng hạn có thể bị phạt từ 1.000.000 đến 2.000.000 đồng và buộc khắc phục.
Bước 4: Khắc dấu và thông báo mẫu dấu
Theo Luật Doanh nghiệp 2014 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2015), doanh nghiệp được quyền quyết định hình thức, số lượng và nội dung con dấu, trong đó nội dung con dấu thể hiện tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp. Doanh nghiệp có thể tự khắc dấu hoặc sử dụng dịch vụ khắc dấu; trước khi sử dụng phải gửi thông báo mẫu dấu đến cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Bước 5: Các thủ tục sau khi có giấy phép
- Treo bảng hiệu tại trụ sở (gồm tên doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp, địa chỉ);
- Mua chữ ký số (token) để khai thuế điện tử;
- Nộp tờ khai và nộp lệ phí môn bài theo quy định;
- Mở tài khoản ngân hàng và thông báo tài khoản;
- Khai thuế ban đầu tại chi cục thuế quản lý;
- Đặt in, phát hành hóa đơn và thực hiện thông báo phát hành hóa đơn theo Thông tư hướng dẫn về hóa đơn (Thông tư 39/2014/TT-BTC).
Đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp cần hoàn tất thêm các điều kiện về giấy phép con, vốn pháp định hoặc chứng chỉ hành nghề trước khi hoạt động.




