📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Giải đáp pháp luật

Đánh chảy máu đầu và đập vỡ xe máy của người khác bị xử lý thế nào?

Do có hiềm khích từ trước nên trên đường đi làm về, tôi bị A dùng gậy vụt vào đầu chảy máu, tôi bỏ chạy thì A đập vỡ xe máy của tôi. Ngay sau khi sự việc xảy ra, Công an xã đã gọi 2 bên lên hòa...

Do có hiềm khích từ trước nên trên đường đi làm về, tôi bị A dùng gậy vụt vào đầu chảy máu, tôi bỏ chạy thì A đập vỡ xe máy của tôi. Ngay sau khi sự việc xảy ra, Công an xã đã gọi 2 bên lên hòa giải nhưng A không đến. Xin hỏi A có phải chịu trách nhiệm hình sự về việc đánh chảy máu đầu và đập phá xe máy của tôi không? A sẽ phải bồi thường thiệt hại cho tôi như thế nào?

Trả lời:

Theo như bạn trình bày thì bạn bị A dùng gậy đánh vào đầu chảy máu và đập vỡ xe máy của bạn. Trong trường hợp này, phải xem xét tỷ lệ thương tật của bạn cũng như giá trị thiệt hại về tài sản là bao nhiêu, cụ thể như sau:

- Với hành vi đánh bạn, người đó có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại đến sức khỏe của người khác được quy định tại Điều 104 Bộ luật hình sự năm 1999 (sửa đổi, bổ sung năm 2009):

"Điều 104. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác

1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm:

a) Dùng hung khí nguy hiểm hoặc dùng thủ đoạn gây nguy hại cho nhiều người;

b) Gây cố tật nhẹ cho nạn nhân;

c) Phạm tội nhiều lần đối với cùng một người hoặc đối với nhiều người;

d) Đối với trẻ em, phụ nữ đang có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ;

đ) Đối với ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng, thầy giáo, cô giáo của mình;

e) Có tổ chức;

g) Trong thời gian đang bị tạm giữ, tạm giam hoặc đang bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục;

h) Thuê gây thương tích hoặc gây thương tích thuê;

i) Có tính chất côn đồ hoặc tái phạm nguy hiểm;

k) Để cản trở người thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân.

...."

Theo đó, nếu tỷ lệ thương tật của bạn từ 11% trở lên hoặc dưới 11% nhưng thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1, Điều 104 Bộ luật hình sự năm 1999 nêu trên thì A có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về "Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác". Trong trường hợp này, bạn có thể gửi đơn lên Công an huyện để yêu cầu giám định sức khỏe nhằm xem xét truy cứu trách nhiệm hình sự đối với A.

- Về hành vi đập vỡ xe máy của bạn, A có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội hủy hoại hoặc làm hư hỏng tài sản của người khác theo quy định tại Điều 143 Bộ luật hình sự năm 1999 (sửa đổi, bổ sung năm 2009), cụ thể như sau:

"Điều 143. Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản

1. Người nào hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác gây thiệt hại từ hai triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới hai triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm."

Như vậy, trong trường hợp này bạn có thể làm đơn tố giác hành vi của A đến cơ quan công an cấp huyện nơi người có hành vi vi phạm đang cư trú để giải quyết. Cơ quan công an sẽ tiến hành điều tra và xác minh sự việc để quyết định khởi tố hay không khởi tố đối với hành vi của A. Trong trường hợp chưa có đủ yếu tố để truy cứu trách nhiệm hình sự thì A sẽ bị xử phạt hành chính theo các quy định sau:

- Đối với hành vi xâm hại sức khỏe của bạn, A sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại điểm e, Khoản 3 Điều 5 Nghị định số 167/2013/NĐ-CP. Theo đó, phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi xâm hại hoặc thuê người khác xâm hại đến sức khỏe của người khác;

- Còn đối với hành vi hủy hoại tài sản của bạn, A sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng theo điểm a, Khoản 2 Điều 15 Nghị định số 167/2013/NĐ-CP.

Ngoài ra, A có trách nhiệm bồi thường cho bạn khi sức khỏe cũng như tài sản bị thiệt hại theo quy định tại Điều 584 Bộ luật dân sự năm 2015, người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp thiệt hại phát sinh do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại. Theo đó, A có trách nhiệm bồi thường các khoản sau:

- Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm theo quy định tại Điều 589 Bộ luật dân sự 2015, gồm:

+ Tài sản bị mất, bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng.

+ Lợi ích gắn liền với việc sử dụng, khai thác tài sản bị mất, bị giảm sút.

+ Chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục thiệt hại.

+ Thiệt hại khác do luật quy định.

- Bồi thường thiệt hại khi sức khỏe bị xâm phạm theo quy định tại Điều 590 Bộ luật dân sự 2015, gồm:

+ Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại;

+ Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại; nếu thu nhập thực tế của người bị thiệt hại không ổn định và không thể xác định được thì áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại;

+ Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị; nếu người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần phải có người thường xuyên chăm sóc thì thiệt hại bao gồm cả chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại;

+ Khoản bồi thường thiệt hại bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận trong trường hợp không thỏa thuận được thì có thể yêu cầu Tòa án xác định mức nhưng không quá 50 lần mức lương cơ sở.

Do đó, bạn có quyền yêu cầu A bồi thường những thiệt hại nêu trên. Trường hợp A không chấp nhận bồi thường bạn có quyền khởi kiện lên Tòa án nhân dân cấp huyện nơi A cư trú để được giải quyết.

Admin Admin Admin

Luật Sư Việt Nam

Bình luận