📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Giải đáp pháp luật

Đăng ký tên người cha trong khai sinh của con theo tên gọi khác cải chính thế nào?

Bố tôi tên khai sinh là Nguyễn Sỹ Mão, có tên gọi khác là Nguyễn Sỹ Chắt, sinh ngày 27/12/1939. Khi đăng ký khai sinh cho tôi (tôi sinh năm 1976), ông đã có sai sót khi đăng ký với tên gọi khác là...

Hiện nay, bố tôi không còn lưu giữ Giấy khai sinh và Sổ đăng ký khai sinh ở phường, quận cũng không còn lưu giữ được. Giấy tờ cá nhân của bố tôi hiện chỉ có Giấy chứng minh nhân dân và Sổ hộ khẩu đều mang tên Nguyễn Sỹ Mão tức Chắt. Xin hỏi, tôi phải làm gì để sửa lại tên của bố trong Giấy khai sinh của tôi?

Trả lời:

Để giải quyết yêu cầu của bạn, thì trước tiên bố bạn phải làm thủ tục đăng ký lại khai sinh theo quy định.

Theo trình bày thì hiện nay Giấy khai sinh bản chính của bố bạn không còn giữ được và sổ đăng ký khai sinh của năm đó không còn lưu giữ được do vậy, trường hợp của bố bạn thuộc trường hợp được đăng ký lại việc sinh theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 123/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch, cụ thể như sau:

“1. Việc khai sinh, kết hôn, khai tử đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 nhưng Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất thì được đăng ký lại.

2. Người yêu cầu đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử có trách nhiệm nộp đầy đủ bản sao giấy tờ, tài liệu có nội dung liên quan đến việc đăng ký lại.

3. Việc đăng ký lại khai sinh, kết hôn chỉ được thực hiện nếu người yêu cầu đăng ký còn sống vào thời điểm tiếp nhận hồ sơ.”

Về thẩm quyền đăng ký lại khai sinh được quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định số 123/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ, như sau:

“1. Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đã đăng ký khai sinh, kết hôn trước đây hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người yêu cầu thường trú, thực hiện đăng ký lại khai sinh, kết hôn.”

Căn cứ quy định trên, bố bạn có thể đến Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đã đăng ký khai sinh trước đây hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi ông/bà thường trú để yêu cầu đăng ký lại khai sinh.

Hồ sơ đăng ký lại khai sinh được quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định số 123/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ, theo đó gồm có các giấy tờ sau đây:

“a) Tờ khai theo mẫu quy định, trong đó có cam đoan của người yêu cầu về việc đã đăng ký khai sinh nhưng người đó không lưu giữ được bản chính Giấy khai sinh;

b) Bản sao toàn bộ hồ sơ, giấy tờ của người yêu cầu hoặc hồ sơ, giấy tờ, tài liệu khác trong đó có các thông tin liên quan đến nội dung khai sinh của người đó;

c) Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại khai sinh là cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang thì ngoài các giấy tờ theo quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này phải có văn bản xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị về việc những nội dung khai sinh của người đó gồm họ, chữ đệm, tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha - con, mẹ - con phù hợp với hồ sơ do cơ quan, đơn vị đang quản lý.”

Tại Điều 9 Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch, hướng dẫn giấy tờ, tài liệu là cơ sở đăng ký lại khai sinh như sau:

“Điều 9. Giấy tờ, tài liệu là cơ sở đăng ký lại khai sinh

Giấy tờ, tài liệu là cơ sở đăng ký lại khai sinh theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 26 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP gồm:

1. Bản sao Giấy khai sinh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hợp lệ.

2. Bản chính hoặc bản sao giấy tờ có giá trị thay thế Giấy khai sinh được cấp trước năm 1945 ở miền Bắc và trước năm 1975 ở miền Nam.

3. Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại khai sinh không có giấy tờ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì giấy tờ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam cấp hợp lệ sau đây là cơ sở để xác định nội dung đăng ký lại khai sinh:

a) Giấy chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu;

b) Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú, giấy tờ chứng minh về nơi cư trú;

c) Bằng tốt nghiệp, Giấy chứng nhận, Chứng chỉ, Học bạ, hồ sơ học tập do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận;

d) Giấy tờ khác có thông tin về họ, tên, ngày, tháng, năm sinh của cá nhân.

Người yêu cầu đăng ký lại khai sinh có trách nhiệm nộp đầy đủ bản sao các giấy tờ nêu trên (nếu có) và cam đoan về việc đã nộp đủ các giấy tờ mình có; chịu trách nhiệm, hệ quả của việc cam đoan không đúng sự thật theo quy định tại Điều 5 Thông tư này.

4. Trường hợp giấy tờ của người yêu cầu đăng ký lại khai sinh không có thông tin chứng minh quan hệ cha, mẹ, con thì cơ quan đăng ký hộ tịch có văn bản đề nghị cơ quan công an có thẩm quyền xác minh.

Trường hợp cơ quan công an trả lời không có thông tin thì cơ quan đăng ký hộ tịch cho người yêu cầu đăng ký lại khai sinh lập văn bản cam đoan về thông tin của cha, mẹ theo quy định tại Điều 4, Điều 5 Thông tư này và xác định nội dung khai sinh theo văn bản cam đoan.

Như vậy, căn cứ giấy tờ hiện có của bố bạn thì bố bạn cần phải nộp các giấy tờ gồm: Tờ khai đăng ký lại khai sinh (theo mẫu); Giấy chứng minh nhân dân; Sổ hộ khẩu; Giấy Chứng tử của bố, mẹ của bố bạn; Giấy cam đoan của bố bạn về việc đã nộp đủ các giấy tờ mình có.

Sau khi đăng ký và có Giấy khai sinh đăng ký lại của bố bạn mang tên Nguyễn Sỹ Mão, bạn sẽ tiến hành đăng ký cải chính hộ tịch nhằm chỉnh sửa tên của bố bạn trong Sổ hộ tịch và bản chính giấy khai sinh với lý do có sai sót do lỗi của bố bạn khi đăng ký khai sinh cho bạn.

Về thẩm quyền tiến hành thủ tục cải chính tên của bố bạn trong Sổ hộ tịch và Giấy khai sinh của bạn được quy định tại khoản 3 Điều 46 Luật Hộ tịch cụ thể như sau:

“3. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú của cá nhân có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước; xác định lại dân tộc.”

Về thủ tục đăng ký cải chính hộ tịch được quy định tại Điều 47 Luật Hộ tịch, cụ thể như sau:

“1. Thủ tục đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch được áp dụng theo quy định tại Điều 28 của Luật này.

Trường hợp yêu cầu xác định lại dân tộc thì phải có giấy tờ làm căn cứ chứng minh theo quy định của pháp luật; trình tự được thực hiện theo quy định tại Điều 28 của Luật này.

2. Thủ tục yêu cầu bổ sung thông tin hộ tịch được áp dụng theo quy định tại Điều 29 của Luật này.”

Điều 28 Luật Hộ tịch quy định thủ tục đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch như sau:

"1. Người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy tờ liên quan cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy việc thay đổi, cải chính hộ tịch là có cơ sở, phù hợp với quy định của pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan, công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.

Trường hợp thay đổi, cải chính hộ tịch liên quan đến Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn thì công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung thay đổi, cải chính hộ tịch vào Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn.

Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc.

3. Trường hợp đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch không phải tại nơi đăng ký hộ tịch trước đây thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến Ủy ban nhân dân nơi đăng ký hộ tịch trước đây để ghi vào Sổ hộ tịch."

Như vậy, khi đăng ký thủ tục cải chính tên của người cha trong Giấy khai sinh của bạn thì bạn cần nộp các giấy tờ, gồm: Tờ khai (theo mẫu quy định); Giấy khai sinh (bản chính); Giấy chứng minh nhân dân, Sổ hộ khẩu của bạn; Giấy khai sinh của bố bạn và đến Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú của bạn để được xem xét, giải quyết.

Tuấn Đạt

Nguyễn Sỹ Tuấn

Xem thêm

Luật Sư Việt Nam

Bình luận