Đăng ký khai sinh cho con theo nơi thường trú của bố
Hai vợ chồng tôi sinh cháu khi chưa đăng ký kết hôn, vì vậy chúng tôi chưa làm giấy khai sinh cho con. Tháng 6 vừa qua, chúng tôi đã đăng ký kết hôn. Hiện nay cháu được 02 tuổi và vợ chồng tôi...
Hai vợ chồng tôi sinh cháu khi chưa đăng ký kết hôn, vì vậy chúng tôi chưa làm giấy khai sinh cho con. Tháng 6 vừa qua, chúng tôi đã đăng ký kết hôn. Hiện nay cháu được 02 tuổi và vợ chồng tôi muốn làm Giấy khai sinh cho con theo hộ khẩu của bố để tiện việc đi học sau này (tôi có hộ khẩu ở nơi khác). Xin hỏi vợ chồng tôi có được đăng ký khai sinh cho con ở phường nơi chồng tôi thường trú không? Thủ tục như thế nào? Trường hợp vợ chồng tôi làm giấy khai sinh muộn sẽ bị xử lý như thế nào?
Trả lời:
Điều 13 Luật hộ tịch quy định thẩm quyền đăng ký khai sinh như sau:
“Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ thực hiện đăng ký khai sinh.”
Như vậy, căn cứ quy định trên thì vợ chồng bạn hoàn toàn có quyền đăng ký khai sinh cho con ở UBND phường nơi chồng bạn cư trú.
Do con của các bạn sinh ra trước khi các bạn đăng ký kết hôn vì vậy khi đăng ký khai sinh cho cháu bé vợ chồng bạn cần có văn bản thừa nhận cháu bé là con chung thì các bạn không phải làm thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch: “3. Trường hợp con do người vợ sinh ra trước thời điểm đăng ký kết hôn, chưa được đăng ký khai sinh mà khi đăng ký khai sinh, vợ chồng có văn bản thừa nhận là con chung thì thông tin về người cha được ghi ngay vào Giấy khai sinh của người con mà không phải làm thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con.”
Thủ tục đăng ký khai sinh được quy định tại Điều 16 Luật hộ tịch, cụ thể như sau:
“1. Người đi đăng ký khai sinh nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy chứng sinh cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh; trường hợp khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi phải có biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập; trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ phải có văn bản chứng minh việc mang thai hộ theo quy định pháp luật.
2. Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung khai sinh theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này vào Sổ hộ tịch; cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lấy Số định danh cá nhân.
Công chức tư pháp - hộ tịch và người đi đăng ký khai sinh cùng ký tên vào Sổ hộ tịch. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy khai sinh cho người được đăng ký khai sinh.”
Việc xử lý đối với người có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em mà không thực hiện đăng ký đúng thời hạn quy định:
Theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Luật hộ tịch thì: “1. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, cha hoặc mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con; trường hợp cha, mẹ không thể đăng ký khai sinh cho con thì ông hoặc bà hoặc người thân thích khác hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em.” Như vậy, với việc vợ chồng bạn không đăng ký khai sinh cho con theo đúng thời hạn quy định nêu trên thì bạn hoặc chồng bạn sẽ bị phạt cảnh cáo (quy định tại khoản 1 Điều 27 Nghị định số 110/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 67/2015/NĐ-CP ngày 14/8/2015).
Admin PBGDPL