Đăng ký khai sinh cho con khi mẹ chưa đủ tuổi kết hôn
Con gái tôi trót nhỡ nhàng có bầu với bạn trai. Vì cháu mới 17 tuổi nên chính quyền không đồng ý cho đăng ký kết hôn. Họ nói rằng chờ khi cháu đủ tuổi cùng với đáp ứng các điều khác thì mới thực...
Con gái tôi trót nhỡ nhàng có bầu với bạn trai. Vì cháu mới 17 tuổi nên chính quyền không đồng ý cho đăng ký kết hôn. Họ nói rằng chờ khi cháu đủ tuổi cùng với đáp ứng các điều khác thì mới thực hiện được thủ tục này.
Xin hỏi, khi cháu sinh con mà vẫn chưa đăng ký kết hôn thì con của cháu có được đăng ký khai sinh hay không? Nếu được đăng ký khai sinh thì phần họ và tên của bố sẽ được ghi như thế nào?
Trả lời
Theo khoản 1 Điều 30 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13, “cá nhân từ khi sinh ra có quyền được khai sinh”.
Như vậy, khai sinh là quyền nhân thân của cá nhân, phát sinh ngay từ khi cá nhân đó được sinh ra, không phụ thuộc vào tình trạng hôn nhân của người đã sinh ra cá nhân đó. Việc khai sinh do pháp luật về hộ tịch quy định.
Giấy khai sinh là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho cá nhân khi được đăng ký khai sinh. Nội dung Giấy khai sinh bao gồm các thông tin cơ bản về cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này, bao gồm:
“a) Thông tin của người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; nơi sinh; quê quán; dân tộc; quốc tịch;
b) Thông tin của cha, mẹ người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú;
c) Số định danh cá nhân của người được đăng ký khai sinh.
2. Việc xác định quốc tịch, dân tộc, họ của người được khai sinh được thực hiện theo quy định của pháp luật về quốc tịch Việt Nam và pháp luật dân sự.
3. Nội dung đăng ký khai sinh quy định tại khoản 1 Điều này là thông tin hộ tịch cơ bản của cá nhân, được ghi vào Sổ hộ tịch, Giấy khai sinh, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Hồ sơ, giấy tờ của cá nhân liên quan đến thông tin khai sinh phải phù hợp với nội dung đăng ký khai sinh của người đó.
Chính phủ quy định việc cấp số định danh cá nhân cho người được đăng ký khai sinh”.
Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, cha hoặc mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con; trường hợp cha, mẹ không thể đăng ký khai sinh cho con thì ông hoặc bà có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con.
Về thủ tục đăng ký khai sinh, theo khoản 1 Điều 16 của Luật này, “người đi đăng ký khai sinh nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy chứng sinh cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh; trường hợp khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi phải có biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập; trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ phải có văn bản chứng minh việc mang thai hộ theo quy định pháp luật”.
Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ do người đi đăng ký khai sinh nộp, nếu thấy thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung khai sinh theo quy định tại khoản 1 Điều 14 nêu trên vào Sổ hộ tịch; cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lấy Số định danh cá nhân.
Công chức tư pháp - hộ tịch và người đi đăng ký khai sinh cùng ký tên vào Sổ hộ tịch. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy khai sinh cho người được đăng ký khai sinh.
Thông tin của bố cháu gồm Họ, chữ đệm và tên; năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú. Vì con gái bạn và bạn trai chưa đăng ký kết hôn, nên nếu muốn được ghi nhận thông tin này trên Giấy đăng ký khai sinh, cần thực hiện thủ tục xác nhận cha cho con. Thủ tục này có thể được thực hiện kết hợp khi đăng ký khai sinh cho con.
Theo Điều 12 Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, khi đăng ký khai sinh cho trẻ em mà có người yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con thì cơ quan đăng ký hộ tịch kết hợp giải quyết thủ tục đăng ký khai sinh và thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con như sau:
“1. Hồ sơ gồm:
a) Tờ khai đăng ký khai sinh và Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con theo mẫu quy định;
b) Giấy chứng sinh hoặc giấy tờ thay Giấy chứng sinh theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật hộ tịch;
c) Chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con theo quy định tại Điều 11 của Thông tư này.
2. Các giấy tờ khác, trình tự giải quyết được thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 16 và Điều 25 của Luật hộ tịch trong trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã; theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 36 và Điều 44 của Luật hộ tịch trong trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Nội dung đăng ký khai sinh xác định theo quy định tại Điều 4 của Nghị định số 123/2015/NĐ-CP. Giấy khai sinh và Trích lục đăng ký nhận cha, mẹ, con được cấp đồng thời cho người yêu cầu”.
Chứng cứ chứng minh quan hệ cha con có thể là Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con; Trường hợp không có văn bản quy định tại khoản 1 Điều này thì phải có thư từ, phim ảnh, băng, đĩa, đồ dùng, vật dụng khác chứng minh mối quan hệ cha con, quan hệ mẹ con và văn bản cam đoan của cha, mẹ về việc trẻ em là con chung của hai người, có ít nhất hai người thân thích của cha, mẹ làm chứng.
Ngọc Đức
Admin PBGDPL