Đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài có được công nhận ở Việt Nam?
Tôi đã đăng ký kết hôn với chồng là người Hàn Quốc tại cơ quan có thẩm quyền của Hàn Quốc và đã vào sổ hộ khẩu ở Hàn Quốc. Hiện nay, chúng tôi muốn về Việt Nam sinh sống nhưng không biết việc kết...
Tôi đã đăng ký kết hôn với chồng là người Hàn Quốc tại cơ quan có thẩm quyền của Hàn Quốc và đã vào sổ hộ khẩu ở Hàn Quốc. Hiện nay, chúng tôi muốn về Việt Nam sinh sống nhưng không biết việc kết hôn của chúng tôi có được công nhận ở Việt Nam không? Để được công nhận ở Việt Nam thì chúng tôi cần các thủ tục hồ sơ gì?
Trả lời:
Việc bạn đăng ký kết hôn với chồng là người Hàn Quốc tại cơ quan có thẩm quyền của Hàn Quốc ở Hàn Quốc chỉ được công nhận tại Việt Nam khi bạn thực hiện việc ghi chú kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam. Tuy nhiên, để được thực hiện việc ghi chú kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thì các bạn phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 34 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch, cụ thể như sau:
“1. Việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau hoặc với người nước ngoài đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài được ghi vào Sổ hộ tịch nếu tại thời điểm kết hôn, các bên đáp ứng đủ điều kiện kết hôn và không vi phạm điều cấm theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam.
2. Nếu vào thời điểm đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài, việc kết hôn không đáp ứng điều kiện kết hôn, nhưng không vi phạm điều cấm theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, nhưng vào thời điểm yêu cầu ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn, hậu quả đã được khắc phục hoặc việc ghi chú kết hôn là nhằm bảo vệ quyền lợi của công dân Việt Nam và trẻ em, thì việc kết hôn cũng được ghi vào Sổ hộ tịch.”
Về thẩm quyền ghi chú kết hôn được quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật Hộ tịch: “Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam ghi vào Sổ hộ tịch việc khai sinh; kết hôn; giám hộ; nhận cha, mẹ, con; xác định cha, mẹ, con; nuôi con nuôi; thay đổi hộ tịch đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.”
Về hồ sơ, trình tự, thủ tục ghi chú kết hôn được quy định tại Điều 50 Luật Hộ tịch và hướng dẫn tại Điều 35 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP, cụ thể như sau:
“1. Hồ sơ ghi chú kết hôn do một trong hai bên kết hôn nộp tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 1 Điều 48 của Luật Hộ tịch, gồm các giấy tờ sau đây:
a) Tờ khai theo mẫu quy định;
b) Bản sao Giấy tờ chứng nhận việc kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;
c) Ngoài giấy tờ quy định tại Điểm a và b của Khoản này, nếu gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì còn phải nộp bản sao giấy tờ của cả hai bên nam, nữ quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này; nếu là công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì phải nộp trích lục về việc đã ghi vào Sổ hộ tịch việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn theo quy định tại Khoản 2 Điều 37 của Nghị định này.
2. Thời hạn giải quyết ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn là 05 ngày làm việc, kể từ ngày Phòng Tư pháp tiếp nhận hồ sơ.
Trường hợp cần xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 10 ngày làm việc.
3. Thủ tục ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 50 của Luật Hộ tịch và quy định sau đây:
a) Nếu thấy yêu cầu ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn là đủ điều kiện theo quy định tại Điều 34 của Nghị định, Trưởng phòng Tư pháp ghi vào sổ và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký cấp bản chính trích lục hộ tịch cho người yêu cầu.
b) Nếu thấy yêu cầu ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 36 của Nghị định này, Trưởng phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện để từ chối.”
Admin PBGDPL