📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Giải đáp pháp luật

Đại biểu Quốc hội có vị trí, vai trò và những quyền cơ bản như thế nào?

Bác Minh tham gia Hội phụ nữ của Tổ dân phố X đề nghị cho biết: Vị trí, vai trò của đại biểu Quốc hội được quy định như thế nào? Đại biểu Quốc hội có những quyền cơ bản nào?

Trả lời:

- Điều 21 Luật Tổ chức Quốc hội năm 2014 quy định vị trí, vai trò của đại biểu Quốc hội như sau:

“1. Đại biểu Quốc hội là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của Nhân dân ở đơn vị bầu cử ra mình và của Nhân dân cả nước; là người thay mặt Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước trong Quốc hội.

2. Đại biểu Quốc hội chịu trách nhiệm trước cử tri và trước Quốc hội về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu của mình.

3. Đại biểu Quốc hội bình đẳng trong thảo luận và quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn của Quốc hội”.

* Những quyền cơ bản của Đại biểu Quốc hội:

- Điều 29 Luật Tổ chức Quốc hội năm 2014 quy định đại biểu Quốc hội có quyền trình dự án Luật, Pháp lệnh và kiến nghị về Luật và Pháp lệnh .

“1. Đại biểu Quốc hội có quyền trình dự án luật, pháp lệnh, kiến nghị về luật, pháp lệnh trước Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo trình tự và thủ tục do pháp luật quy định.

2. Đại biểu Quốc hội được tư vấn, hỗ trợ trong việc lập, hoàn thiện hồ sơ về dự án luật, pháp lệnh, kiến nghị về luật, pháp lệnh theo quy định của pháp luật.”

- Điều 30 Luật Tổ chức Quốc hội năm 2014 và Khoản 4 Điều 1 Luật Tổ chức Quốc hội sửa đổi 2025 quy định đại biểu Quốc hội có quyền tham gia làm thành viên và tham gia hoạt động của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội:

“1. Đại biểu Quốc hội có quyền tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội.

Căn cứ vào năng lực chuyên môn, yêu cầu công tác và khả năng bố trí thời gian tham gia đầy đủ hoạt động của các cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội có thể đăng ký tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc một Ủy ban của Quốc hội. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với cơ cấu số lượng thành viên của từng cơ quan đã được quyết định

2. Đại biểu Quốc hội không phải là thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có quyền đăng ký tham dự phiên họp do Hội đồng, Ủy ban tổ chức để thảo luận về những nội dung mà đại biểu quan tâm”.

- Khoản 1 Điều 31 Luật Tổ chức Quốc hội năm 2014 quy định đại biểu Quốc hội có quyền ứng cử, giới thiệu người ứng cử vào các chức danh do Quốc hội bầu “Đại biểu Quốc hội có quyền ứng cử hoặc giới thiệu người ứng cử vào các chức danh do Quốc hội bầu”.

- Khoản 1 Điều 32 Luật Tổ chức Quốc hội năm 2014 quy định đại biểu Quốc hội có quyền chất vấn “Đại biểu Quốc hội có quyền chất vấn Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước”.

- Khoản 1, khoản 5 Điều 33 Luật Tổ chức Quốc hội năm 2014 và Khoản 19 Điều 1 Luật Tổ chức Quốc hội sửa đổi 2025 quy định đại biểu Quốc hội có quyền kiến nghị “Đại biểu Quốc hội có quyền kiến nghị Quốc hội làm Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp, trưng cầu ý dân, thành lập Ủy ban lâm thời của Quốc hội, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn, tổ chức kỳ họp không thường lệ, phiên họp kín của Quốc hội và kiến nghị về những vấn đề khác mà đại biểu Quốc hội thấy cần thiết; Đại biểu Quốc hội có quyền kiến nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân áp dụng biện pháp cần thiết để thực hiện Hiến pháp, pháp luật, bảo vệ quyền và lợi ích của Nhà nước, quyền con người, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân”.

- Khoản 1 Điều 34 Luật Tổ chức Quốc hội năm 2014 quy định đại biểu Quốc hội có quyền yêu cầu khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật “Khi phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật, gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, đại biểu Quốc hội có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức hữu quan thi hành những biện pháp cần thiết để kịp thời chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật”.

- Khoản 1 Điều 35 Luật Tổ chức Quốc hội năm 2014 quy định đại biểu Quốc hội có quyền yêu cầu cung cấp thông tin “Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu, đại biểu Quốc hội có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó”.

- Khoản 1 Điều 36 Luật Tổ chức Quốc hội năm 2014 và điểm a Khoản 16 Điều 1 Luật Tổ chức quốc hội sửa đổi năm 2020 quy định đại biểu Quốc hội có quyền tham dự kỳ họp nhân dân “Đại biểu Quốc hội có quyền tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân các cấp nơi mình thực hiện nhiệm vụ đại biểu, có quyền tham gia ý kiến vào các vấn đề quản lý nhà nước, vấn đề liên quan đến đời sống của Nhân dân và các vấn đề khác mà đại biểu quan tâm”.

- Khoản 1 Điều 37 Luật Tổ chức Quốc hội năm 2014 quy định đại biểu Quốc hội có quyền miễn trừ:

“1. Không được bắt, giam, giữ, khởi tố đại biểu Quốc hội, khám xét nơi ở và nơi làm việc của đại biểu Quốc hội nếu không có sự đồng ý của Quốc hội hoặc trong thời gian Quốc hội không họp, không có sự đồng ý của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Việc đề nghị bắt, giam, giữ, khởi tố, khám xét nơi ở và nơi làm việc của đại biểu Quốc hội thuộc thẩm quyền của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Trường hợp đại biểu Quốc hội bị tạm giữ vì phạm tội quả tang thì cơ quan tạm giữ phải lập tức báo cáo để Quốc hội hoặc Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định”.

2. Đại biểu Quốc hội không thể bị cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi đại biểu công tác bãi nhiệm, cách chức, buộc thôi việc, sa thải nếu không được Ủy ban thường vụ Quốc hội đồng ý”.

Như Quỳnh

Đỗ Như Quỳnh

Xem thêm

Luật Sư Việt Nam

Bình luận