Quy định từ A đến Z về thủ tục đổi tên theo quy định mới nhất. Liên hệ ngay để được luật sư tư vấn trực tiếp miễn phí
Mỗi cá nhân khi sinh ra đều có quyền có họ và tên. Đây là một trong những quyền con người cơ bản, giúp xác định danh tính của một cá nhân trong các quan hệ pháp luật. Thông thường, họ tên sẽ do cha, mẹ đặt và được ghi nhận chính thức tại Giấy khai sinh. Tuy nhiên, vì nhiều lý trực quan hoặc lý do khách quan khác, cá nhân có nhu cầu thay đổi tên gọi của mình để phù hợp với thực tế cuộc sống. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp các quy định pháp luật hiện hành về điều kiện và thủ tục thay đổi họ, tên.
Theo quy định tại Điều 28 Bộ luật Dân sự năm 2015, cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi tên trong các trường hợp cụ thể sau đây:
Lưu ý, việc thay đổi tên của cá nhân không làm thay đổi hoặc chấm dứt các quyền, nghĩa vụ dân sự đã được xác lập theo tên cũ. Đặc biệt, đối với người từ đủ chín tuổi trở lên, việc thay đổi tên phải có sự đồng ý của chính người đó.
Để một yêu cầu thay đổi họ, chữ đệm hoặc tên được chấp nhận, cần đáp ứng các điều kiện về mặt pháp lý liên quan đến độ tuổi và sự đồng thuận của người giám hộ. Căn cứ theo Điều 7 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP, các điều kiện cụ thể bao gồm:
Trong trường hợp cá nhân cảm thấy tên lót hoặc họ tên hiện tại gây mặc cảm, ảnh hưởng đến tâm lý và danh dự (như trường hợp có được thay đổi tên xấu?), cần phải chứng minh được sự ảnh hưởng này đối với quyền lợi và tình cảm gia đình theo đúng tinh thần của Bộ luật Dân sự.
Khi có đủ điều kiện pháp lý, cá nhân hoặc người giám hộ thực hiện thủ tục tại cơ quan có thẩm quyền. Về thẩm quyền, việc thay đổi họ, tên thường được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đã đăng ký khai sinh trước đây.
Hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm:
Trong quá trình thực hiện các thủ tục hành chính, nhiều cá nhân cũng gặp vướng mắc về việc thay đổi nơi cư trú (nhập khẩu) tại các cơ sở tôn giáo hoặc từ thiện. Căn cứ theo Nghị định số 31/2014/NĐ-CP, việc đăng ký thường trú cần lưu ý các điểm sau:
Về điều kiện đăng ký thường trú: Công dân có chỗ ở hợp pháp tại tỉnh nào thì được đăng ký thường trú tại tỉnh đó. Nếu chỗ ở là thuê, mượn hoặc ở nhờ, phải có sự đồng ý bằng văn bản của chủ sở hữu/người cho thuê.
Về giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp: Để thực hiện việc nhập khẩu vào một địa chỉ mới (ví dụ như cơ sở từ thiện), cá nhân cần cung cấp được các giấy tờ như: Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy tờ về quyền sử dụng đất, hoặc văn bản cho thuê/mượn/ở nhờ hợp pháp. Đặc biệt, đối với trường hợp tại các cơ sở tôn giáo, cần có giấy tờ của cơ quan, tổ chức hoặc cơ sở tôn giáo xác nhận việc công dân có chỗ ở theo quy định của Luật Cư trú.
Như vậy, để thực hiện việc tách hộ và nhập khẩu vào nơi mới một cách hợp lệ, cá nhân không chỉ cần sự đồng ý của chủ cơ sở mà còn phải đảm bảo đầy đủ các điều kiện về giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp theo quy định của pháp luật về cư trú tại thời điểm đăng ký.