Tiktoker C tự quay một video clip ngắn chia sẻ về hành trình du lịch của mình, sau đó chèn một đoạn nhạc nền (khoảng 30 giây) là bài hát đang độc quyền của ca sĩ hát nhạc trẻ nổi tiếng mà không xin...
Video đạt triệu view và mang lại thu nhập tiền quảng cáo cho C. Chủ sở hữu bài hát yêu cầu C gỡ video và bồi thường thiệt hại. C thanh minh rằng mình chỉ dùng một đoạn ngắn 30 giây làm nhạc nền và đăng trên mạng xã hội cá nhân phi thương mại.. Xin hỏi, hành vi của C có được xem là hành vi xâm phạm quyền tác giả không?
Trả lời:
Theo khoản 1, 2, 3, 9, 10 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ thì :
Quyền sở hữu trí tuệ là quyền của tổ chức, cá nhân đối với các đối tượng quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng.
Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu.
Quyền liên quan đến quyền tác giả (sau đây gọi là quyền liên quan) là quyền của tổ chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa.
Tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình đã công bố là tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình đã được phát hành với sự đồng ý của chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan để phổ biến đến công chúng bản sao dưới bất kỳ hình thức nào với số lượng hợp lý.
Sao chép là việc tạo ra bản sao của toàn bộ hoặc một phần tác phẩm hoặc bản ghi âm, ghi hình bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào.
Tại Điều 18, Điều 19, Điều 20 Luật Sở hữu trí tuệ quy định quyền tác giả, quyền nhân thân, quyền tài sản như sau:
Điều 18. Quyền tác giả
Quyền tác giả đối với tác phẩm quy định tại Luật này bao gồm quyền nhân thân và quyền tài sản.
Điều 19. Quyền nhân thân
Quyền nhân thân bao gồm:
1. Đặt tên cho tác phẩm.
Tác giả có quyền chuyển quyền sử dụng quyền đặt tên tác phẩm cho tổ chức, cá nhân nhận chuyển giao quyền tài sản quy định tại khoản 1 Điều 20 của Luật này;
2. Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng;
3. Công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm;
4. Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm không cho người khác xuyên tạc; không cho người khác sửa đổi, cắt xén tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.
Điều 20. Quyền tài sản[36]
1. Quyền tài sản bao gồm:
a) Làm tác phẩm phái sinh;
b) Biểu diễn tác phẩm trước công chúng trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các bản ghi âm, ghi hình hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào tại địa điểm mà công chúng có thể tiếp cận được nhưng công chúng không thể tự do lựa chọn thời gian và từng phần tác phẩm;
c) Sao chép trực tiếp hoặc gián tiếp toàn bộ hoặc một phần tác phẩm bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản
3 Điều này;
d) Phân phối, nhập khẩu để phân phối đến công chúng thông qua bán hoặc hình thức chuyển giao quyền sở hữu khác đối với bản gốc, bản sao tác phẩm dưới dạng hữu hình, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;
đ) Phát sóng, truyền đạt đến công chúng tác phẩm bằng phương tiện hữu tuyến, vô tuyến, mạng thông tin điện tử hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào khác, bao gồm cả việc cung cấp tác phẩm đến công chúng theo cách mà công chúng có thể tiếp cận được tại địa điểm và thời gian do họ lựa chọn;
e) Cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính, trừ trường hợp chương trình máy tính đó không phải là đối tượng chính của việc cho thuê.
2. Các quyền quy định tại khoản 1 Điều này do tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả độc quyền thực hiện hoặc cho phép tổ chức, cá nhân khác thực hiện theo quy định của Luật này.
Tổ chức, cá nhân khi khai thác, sử dụng một, một số hoặc toàn bộ các quyền quy định tại khoản 1 Điều này và khoản 3 Điều 19 của Luật này phải được sự cho phép của chủ sở hữu quyền tác giả và trả tiền bản quyền, các quyền lợi vật chất khác (nếu có) cho chủ sở hữu quyền tác giả, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, các điều 25, 25a, 26, 32 và 33 của Luật này. Trường hợp làm tác phẩm phái sinh mà ảnh hưởng đến quyền nhân thân quy định tại khoản 4 Điều 19 của Luật này còn phải được sự đồng ý bằng văn bản của tác giả.
3. Chủ sở hữu quyền tác giả không có quyền ngăn cấm tổ chức, cá nhân khác thực hiện các hành vi sau đây:
a) Sao chép tác phẩm chỉ để thực hiện các quyền khác theo quy định của Luật này; sao chép tạm thời theo một quy trình công nghệ, trong quá trình hoạt động của các thiết bị để truyền phát trong một mạng lưới giữa các bên thứ ba thông qua trung gian hoặc sử dụng hợp pháp tác phẩm, không có mục đích kinh tế độc lập và bản sao bị tự động xóa bỏ, không có khả năng phục hồi lại;
b) Phân phối lần tiếp theo, nhập khẩu để phân phối đối với bản gốc, bản sao tác phẩm đã được chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện hoặc cho phép thực hiện việc phân phối.
Tại Điều 25 Luật Sở hữu trí tuệ quy định như sau:
Điều 25. Các trường hợp ngoại lệ không xâm phạm quyền tác giả
1. Các trường hợp sử dụng tác phẩm đã công bố không phải xin phép, không phải trả tiền bản quyền nhưng phải thông tin về tên tác giả và nguồn gốc, xuất xứ của tác phẩm bao gồm:
a) Tự sao chép một bản để nghiên cứu khoa học, học tập của cá nhân và không nhằm mục đích thương mại. Quy định này không áp dụng trong trường hợp sao chép bằng thiết bị sao chép;
b) Sao chép hợp lý một phần tác phẩm bằng thiết bị sao chép để nghiên cứu khoa học, học tập của cá nhân và không nhằm mục đích thương mại;
c) Sử dụng hợp lý tác phẩm để minh họa trong bài giảng, ấn phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng nhằm mục đích giảng dạy. Việc sử dụng này có thể bao gồm việc cung cấp trong mạng máy tính nội bộ với điều kiện phải có các biện pháp kỹ thuật để bảo đảm chỉ người học và người dạy trong buổi học đó có thể tiếp cận tác phẩm này;
d) Sử dụng tác phẩm trong hoạt động công vụ của cơ quan nhà nước;
đ) Trích dẫn hợp lý tác phẩm mà không làm sai ý tác giả để bình luận, giới thiệu hoặc minh họa trong tác phẩm của mình; để viết báo, sử dụng trong ấn phẩm định kỳ, trong chương trình phát sóng, phim tài liệu;
e) Sử dụng tác phẩm trong hoạt động thư viện không nhằm mục đích thương mại, bao gồm sao chép tác phẩm lưu trữ trong thư viện để bảo quản, với điều kiện bản sao này phải được đánh dấu là bản sao lưu trữ và giới hạn đối tượng tiếp cận theo quy định của pháp luật về thư viện, lưu trữ; sao chép hợp lý một phần tác phẩm bằng thiết bị sao chép cho người khác phục vụ nghiên cứu, học tập; sao chép hoặc truyền tác phẩm được lưu giữ để sử dụng liên thông thư viện thông qua mạng máy tính, với điều kiện số lượng người đọc tại cùng một thời điểm không vượt quá số lượng bản sao của tác phẩm do các thư viện nói trên nắm giữ, trừ trường hợp được chủ sở hữu quyền cho phép và không áp dụng trong trường hợp tác phẩm đã được cung cấp trên thị trường dưới dạng kỹ thuật số;
g) Biểu diễn tác phẩm sân khấu, âm nhạc, múa và các loại hình biểu diễn nghệ thuật khác trong các buổi sinh hoạt văn hóa, hoạt động tuyên truyền cổ động không nhằm mục đích thương mại;
h) Chụp ảnh, truyền hình tác phẩm mỹ thuật, kiến trúc, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng được trưng bày tại nơi công cộng nhằm giới thiệu hình ảnh của tác phẩm đó, không nhằm mục đích thương mại;
i) Nhập khẩu bản sao tác phẩm của người khác để sử dụng cá nhân, không nhằm mục đích thương mại;
k) Sao chép bằng cách đăng tải lại trên báo, ấn phẩm định kỳ, phát sóng hoặc các hình thức truyền thông khác tới công chúng bài giảng, bài phát biểu, bài nói khác được trình bày trước công chúng trong phạm vi phù hợp với mục đích thông tin thời sự, trừ trường hợp tác giả tuyên bố giữ bản quyền;
l) Chụp ảnh, ghi âm, ghi hình, phát sóng sự kiện nhằm mục đích đưa tin thời sự, trong đó có sử dụng tác phẩm được nghe thấy, nhìn thấy trong sự kiện đó;
m) Người khuyết tật nhìn, người khuyết tật không có khả năng đọc chữ in và người khuyết tật khác không có khả năng tiếp cận tác phẩm để đọc theo cách thông thường (sau đây gọi là người khuyết tật), người nuôi dưỡng, chăm sóc cho người khuyết tật, tổ chức đáp ứng điều kiện theo quy định của Chính phủ sử dụng tác phẩm theo quy định tại Điều 25a của Luật này.
2. Việc sử dụng tác phẩm quy định tại khoản 1 Điều này không được mâu thuẫn với việc khai thác bình thường tác phẩm và không gây thiệt hại một cách bất hợp lý đến lợi ích hợp pháp của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả.
3. Việc sao chép quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với tác phẩm kiến trúc, tác phẩm mỹ thuật, chương trình máy tính; việc làm tuyển tập, hợp tuyển các tác phẩm.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Tại khoản 1 Điều 33 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 được sửa đổi, bổ sung năm 2022 quy định như sau:
Điều 33. Giới hạn quyền liên quan
Tiktoker C tự quay một video clip ngắn chia sẻ về hành trình du lịch của mình, sau đó chèn một đoạn nhạc nền (khoảng 30 giây) là bài hát đang độc quyền của ca sĩ hát nhạc trẻ nổi tiếng mà không xin phép, có mục đích thương mại khi mang lại thu nhập tiền quảng cáo cho C. Hành vi của C đã vi phạm bản quyền nhân thân, quyền tài sản đối với tác phẩm. C sử dụng bản nhạc đã công bố nhằm mục đích thương mại trong hoạt động kinh doanh, thương mại không phải xin phép thì phải trả tiền bản quyền.
Ngoài ra, tuỳ theo mức độ vi pham, hành vi của C còn có thể bị xử phạt hành chính theo khoản Điều 16 Nghị định số 341/2025/NĐ-CP ngày 26/12/2025 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan
Điều 16. Hành vi xâm phạm quyền sao chép tác phẩm
1. Phạt tiền đối với cá nhân có hành vi sao chép tác phẩm mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả theo quy định như sau, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này:
a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp số lợi bất hợp pháp thu được dưới 10.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại cho chủ sở hữu quyền tác giả dưới 20.000.000 đồng hoặc hàng hóa vi phạm trị giá dưới 20.000.000 đồng;
b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp số lợi bất hợp pháp thu được từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại cho chủ sở hữu quyền tác giả từ 20.000.000 đồng đến dưới 40.000.000 đồng hoặc hàng hóa vi phạm trị giá từ 20.000.000 đồng đến dưới 40.000.000 đồng;
c) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp số lợi bất hợp pháp thu được từ 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại cho chủ sở hữu quyền tác giả từ 40.000.000 đồng đến dưới 60.000.000 đồng hoặc hàng hóa vi phạm trị giá từ 40.000.000 đồng đến dưới 60.000.000 đồng;
d) Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp số lợi bất hợp pháp thu được từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại cho chủ sở hữu quyền tác giả từ 60.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc hàng hóa vi phạm trị giá từ 60.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng.
2. Phạt tiền đối với tổ chức có hành vi sao chép tác phẩm mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả theo quy định như sau, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này:
a) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp số lợi bất hợp pháp thu được dưới 20.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại cho chủ sở hữu quyền tác giả dưới 40.000.000 đồng hoặc hàng hóa vi phạm trị giá dưới 40.000.000 đồng;
b) Từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng trong trường hợp số lợi bất hợp pháp thu được từ 20.000.000 đồng đến dưới 40.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại cho chủ sở hữu quyền tác giả từ 40.000.000 đồng đến dưới 80.000.000 đồng hoặc hàng hóa vi phạm trị giá từ 40.000.000 đồng đến dưới 80.000.000 đồng;
c) Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng trong trường hợp số lợi bất hợp pháp thu được từ 40.000.000 đồng đến dưới 60.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại cho chủ sở hữu quyền tác giả từ 80.000.000 đồng đến dưới 120.000.000 đồng hoặc hàng hóa vi phạm trị giá từ 80.000.000 đồng đến dưới 120.000.000 đồng;
d) Từ 60.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng trong trường hợp số lợi bất hợp pháp thu được từ 60.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại cho chủ sở hữu quyền tác giả từ 120.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng hoặc hàng hóa vi phạm trị giá từ 120.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng.
3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi sao chép tác phẩm mỹ thuật mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả trong trường hợp không thể xác định được số lợi bất hợp pháp thu được hoặc thiệt hại của chủ sở hữu quyền tác giả hoặc giá trị hàng hóa vi phạm.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc tiêu hủy hoặc buộc gỡ bỏ hoặc xóa bản gốc, bản sao vi phạm trên môi trường mạng viễn thông và mạng Internet đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này. Trường hợp đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 83 Nghị định số 17/2023/NĐ-CP thì áp dụng biện pháp buộc phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại;
b) Buộc trả cho chủ thể quyền tác giả số lợi bất hợp pháp thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này trong trường hợp phát sinh số lợi bất hợp pháp.
Hùng Phi
Vũ Thị Thanh Tú