Tôi bị mất Giấy phép lái mô tô và đang trong thời gian làm thủ tục xin cấp lại. Mới đây, tôi có điều khiển xe mô tô và vượt đèn đỏ nên Cảnh sát giao thông yêu cầu dừng xe để kiểm tra. Tôi bị xử...
tôi đã xuất trình giấy hẹn cấp lại Giấy phép lái xe nhưng không được chấp nhận. Vậy cho tôi hỏi: Cảnh sát giao thông xử phạt tôi lỗi không có Giấy phép lái xe trong trường hợp này có đúng không? Mức xử phạt được quy định như thế nào?
Trả lời:
*. Theo quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 58 Luật Giao thông đường bộ: Người lái xe khi điều khiển phương tiện phải mang theo Giấy phép lái xe đối với người điều khiển xe cơ giới theo quy định tại Điều 59 của Luật này. Điều 59 của Luật Giao thông đường bộ quy định về Giấy phép lái xe cụ thể như sau:
“2. Giấy phép lái xe không thời hạn bao gồm các hạng sau đây:
a) Hạng A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3;
b) Hạng A2 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1;
c) Hạng A3 cấp cho người lái xe mô tô ba bánh, các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1 và các xe tương tự.
3. Người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật được cấp giấy phép lái xe hạng A1.
4. Giấy phép lái xe có thời hạn gồm các hạng sau đây:
a) Hạng A4 cấp cho người lái máy kéo có trọng tải đến 1.000 kg;
b) Hạng B1 cấp cho người không hành nghề lái xe điều khiển xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg;
c) Hạng B2 cấp cho người hành nghề lái xe điều khiển xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg;
d) Hạng C cấp cho người lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên và các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng B1, B2;
đ) Hạng D cấp cho người lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi và các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng B1, B2, C;
e) Hạng E cấp cho người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi và các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D;
g) Giấy phép lái xe hạng FB2, FD, FE cấp cho người lái xe đã có giấy phép lái xe hạng B2, D, E để lái các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng này khi kéo rơ moóc hoặc xe ô tô chở khách nối toa; hạng FC cấp cho người lái xe đã có giấy phép lái xe hạng C để lái các loại xe quy định cho hạng C khi kéo rơ moóc, đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc”.
Như vậy, Giấy phép lái xe là một trong các loại giấy tờ bắt buộc mà người điều khiển xe mô tô phải mang theo khi tham gia giao thông. Hồ sơ gốc xin cấp Giấy phép lái xe hoặc giấy hẹn cấp lại Giấy phép lái xe (trường hợp đang trong thời gian xin cấp lại GPLX) không thay thế được Giấy phép lái xe đã bị mất.
- Nghị định số 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt quy định mức xử phạt đối với các hành vi vi phạm như sau:
+. Đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) vượt đèn đỏ: Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng, tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng (Điểm e, khoản 4 và Điểm b Khoản 10 Điều 6).
+. Người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh dưới 175 cm3 không có GPLX bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng (Điểm a Khoản 5 Điều 21).
Trong trường hợp nếu người điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên không có GPLX bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng. (Điểm b Khoản 7 Điều 21)
Đỗ Như Quỳnh