Bác tôi sinh năm 1938 là người gốc Việt Nam, quốc tịch Canada. Tháng 5/2017, bác tôi về Việt Nam thăm thân và tạm trú tại gia đình tôi. Ngày 10/7 trong khi bố, mẹ tôi tổ chức liên hoan mừng bác...
Bác tôi sinh năm 1938 là người gốc Việt Nam, quốc tịch Canada. Tháng 5/2017, bác tôi về Việt Nam thăm thân và tạm trú tại gia đình tôi. Ngày 10/7 trong khi bố, mẹ tôi tổ chức liên hoan mừng bác tôi về thăm gia đình thì không may bác tôi bị đột quỵ. Gia đình tôi đưa bác đến Bệnh viện cấp cứu nhưng bác đã mất tại Bệnh viện. Xin hỏi gia đình tôi sẽ đăng ký khai tử cho bác tôi ở đâu? Thủ tục như thế nào?
Trả lời:
Điều 51 Luật Hộ tịch quy định thẩm quyền đăng ký khai tử như sau :
“1. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú cuối cùng của người chết thực hiện việc đăng ký khai tử cho người nước ngoài hoặc công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài chết tại Việt Nam.
2. Trường hợp không xác định được nơi cư trú cuối cùng của người chết theo quy định tại khoản 1 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi người đó chết hoặc nơi phát hiện thi thể người chết thực hiện việc đăng ký khai tử.”
Như vậy, căn cứ quy định trên thì cơ quan có thẩm quyền đăng ký khai tử cho bác bạn là UBND cấp huyện nơi bác bạn cư trú cuối cùng (UBND cấp huyện nơi bác bạn tạm trú).
Về nội dung đăng ký khai tử được quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 123/2015/NĐ – CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch:
“2. Khi đăng ký khai tử theo quy định của Luật Hộ tịch, nội dung khai tử phải bao gồm các thông tin: Họ, chữ đệm, tên, năm sinh của người chết; số định danh cá nhân của người chết, nếu có; nơi chết; nguyên nhân chết; giờ, ngày, tháng, năm chết theo Dương lịch; quốc tịch nếu người chết là người nước ngoài.
Nội dung đăng ký khai tử được xác định theo Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay Giấy báo tử do cơ quan có thẩm quyền sau đây cấp:
a) Đối với người chết tại cơ sở y tế thì Thủ trưởng cơ sở y tế cấp Giấy báo tử;
b) Đối với người chết do thi hành án tử hình thì Chủ tịch Hội đồng thi hành án tử hình cấp giấy xác nhận việc thi hành án tử hình thay Giấy báo tử;
c) Đối với người bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì Bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa án thay Giấy báo tử;
d) Đối với người chết trên phương tiện giao thông, chết do tai nạn, bị giết, chết đột ngột hoặc chết có nghi vấn thì văn bản xác nhận của cơ quan công an hoặc kết quả giám định của Cơ quan giám định pháp y thay Giấy báo tử;
đ) Đối với người chết không thuộc một trong các trường hợp quy định tại các Điểm a, b, c và d của Khoản này thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó chết có trách nhiệm cấp Giấy báo tử.”
Về thủ tục đăng ký khai tử được quy định tại Điều 52 Luật Hộ tịch, cụ thể như sau:
“1. Người đi đăng ký khai tử nộp tờ khai theo mẫu quy định và Giấy báo tử hoặc giấy tờ khác thay giấy báo tử cho cơ quan đăng ký hộ tịch.
2. Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy việc khai tử đúng thì công chức làm công tác hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch và cùng người đi khai tử ký vào Sổ hộ tịch. Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp trích lục hộ tịch cho người đi khai tử.
Trường hợp cần xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 03 ngày làm việc.
3. Sau khi đăng ký khai tử, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải thông báo bằng văn bản kèm theo trích lục hộ tịch cho Bộ Ngoại giao để thông báo cho cơ quan có thẩm quyền của nước mà người chết là công dân.
Trường hợp người chết là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài thì công chức làm công tác hộ tịch khóa thông tin của người chết trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử.”
Admin PBGDPL